- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Huỳnh THanh Đ "Hợp đồng tín dụng""
- Tòa quyết gì? Buộc bị đơn ông Huỳnh Thanh Đ phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền vay còn nợ tính đến ngày 04/02/2026 theo Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân – số hợp đồng 3405240; ngày hợp đồng: 05/8/2024, tổng cộng là 70.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2026/DS-ST Ngày: 04-02-2026 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Lê Mai. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Khắc Hiếu và bà Phan Thị Oanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Đức Duy – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk tham gia phiên toà: Ông Trương Đức Cảnh – Kiểm sát viên. Ngày 04 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2025, về tranh chấp“Hợp đồng tín dụng”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 122/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2026/QĐST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Địa chỉ: 2 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc D – Chuyên viên kiểm soát rủi ro – Ngân hàng TMCP S chi nhánh P. Địa chỉ: 2 H, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh Đ, sinh năm 1988; Địa chỉ: khu phố X, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thống nhất trình bày:
Ngày 05/8/2024, ông Huỳnh Thanh Đ có ký với Ngân hàng TMCP S Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân – số hợp đồng 3405240; ngày hợp đồng: 05/8/2024. Theo đó, Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng; với mục đích tiêu dùng cá nhân cho ông Huỳnh Thanh Đ vào ngày 07/8/2024. Lãi suất thỏa thuận là 29,8%/năm; lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, đến ngày 05/5/2025 ông Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên đến ngày 05/8/2025, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ gốc quá hạn là 57.233.615 đồng. Sau đó, Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc yêu câu ông Huỳnh Thanh Đ phải trả số tiền đã vay nhưng đến nay ông Đ vẫn không thanh toán số tiền còn nợ cho Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa giải quyết, buộc ông Đ phải hoàn trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng tính đến ngày 23/12/2025 tổng cộng là 67.177.395 đồng (trong đó: gốc là 57.233.615 đồng, lãi quá hạn là 9.943.780 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
* Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt nên không có lời khai và không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày: Ngân hàng giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và đề nghị Tòa giải quyết buộc bị đơn phải trả số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm (ngày 04/02/2026) số tiền tổng cộng là 70.231.556 đồng, trong đó: tiền gốc là 57.233.615 đồng, lãi là 12.997.941 đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 100, 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S về việc yêu cầu buộc ông Huỳnh Thanh Đ có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ thẻ tín dụng với số tiền gốc 57.233.615 đồng và các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng cấp thẻ ngày 05/8/2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Xét nội dung yêu cầu khởi kiện, thấy: Ngày 05/8/2024, ông Huỳnh Thanh Đ có ký với Ngân hàng TMCP S Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân – số hợp đồng 3405240; ngày hợp đồng: 05/8/2024. Theo đó, Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Huỳnh Thanh Đ vào ngày 07/8/2024 với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng; mục đích tiêu dùng cá nhân; Lãi suất thỏa thuận là 29,8%/năm; đồng thời ông Đ đã đồng ý bị ràng buộc bởi Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S, theo đó hai bên thỏa thuận về lãi suất quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn và thỏa thuận về vượt quá hạn mức. Xét hợp đồng được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn đảm bảo hình thức, nội dung đúng quy định pháp luật, thể hiện được ý chí tự nguyện thỏa thuận của các bên nên hợp đồng phát sinh hiệu lực, buộc các bên phải thực hiện.
Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông Đ không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Căn cứ vào Bản tóm tắt sao kê do nguyên đơn cung cấp thì đến ngày 05/5/2025, ông Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến ngày 05/8/2025, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu của ông Đ sang nợ gốc quá hạn là 57.233.615 đồng. Sau đó, Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông Đ trả số tiền còn nợ, nhưng ông Đ vẫn không thực hiện. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 04/02/2026), ông Đ còn nợ Ngân hàng số tiền tổng cộng là 70.231.556 đồng, trong đó: tiền gốc là 57.233.615 đồng, lãi là 12.997.941 đồng. Xét thấy, việc ông Huỳnh Thanh Đ không thanh toán nợ khi đến hạn cho nguyên đơn là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết; do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Thanh Đ trả nợ là có căn cứ nên chấp nhận. Buộc ông Huỳnh Thanh Đ phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ tính đến ngày 04/02/2026 theo Hợp đồng đã ký kết tổng cộng là 70.231.556 đồng, trong đó: tiền gốc là 57.233.615 đồng, lãi là 12.997.941 đồng.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 100, 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.
Buộc bị đơn ông Huỳnh Thanh Đ phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền vay còn nợ tính đến ngày 04/02/2026 theo Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân – số hợp đồng 3405240; ngày hợp đồng: 05/8/2024, tổng cộng là 70.231.556 đồng (Bảy mươi triệu, hai trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm năm mươi sáu đồng), trong đó: tiền gốc là 57.233.615 đồng (Năm mươi bảy triệu, hai trăm ba mươi ba nghìn, sáu trăm mười lăm đồng) và tiền lãi là 12.997.941 đồng (Mười hai triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn, chín trăm bốn mươi mốt đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân – số hợp đồng 3405240; ngày hợp đồng: 05/8/2024.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Bị đơn ông Huỳnh Thanh Đ phải chịu 3.512.000 đồng (Ba triệu, năm trăm mười hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 1.516.072 đồng (Một triệu năm trăm mười sáu nghìn, không trăm bảy mươi hai đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0003301, ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – Đắk Lắk).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - Viện KSND khu vực 11 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Huỳnh Khắc Hiếu Phan Thị O | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Lê Mai THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Lê M |