- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tạ Bá H, Nguyễn Khuông T, Tạ Duy C, Nguyễn Khuông B, Đào Trọng N - phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một…"
- Căn cứ chính? Điều 65 Bộ luật hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N TH TH TỈNH TH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2025/HS-ST Ngày: 26-02-2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM
T
N NH N D N HU N TH TH , TỈNH TH B
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Diệu Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Văn Sang và bà Vũ Thị Dinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hảo - Th k Tòa án nhân dân huyện Thái Th y, tỉnh Thái B.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 02 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Thái Th y, tỉnh Thái B, xét x s th m công khai v án hình s th l số 19/2025/TLST-HS ngày 22 tháng 01 năm 2025 theo uy t định đ a v án ra xét x số 18/2025/ ĐXXST-HS ngày 12 tháng 02 năm 2025, đối v i các bị cáo:
1. Bị cáo TẠ B H sinh ngày 26/8/19xx, tại tỉnh Thái B; n i c trú: thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thái B; nghề nghiệp: lao động t do; gi i tính: nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; trình độ H vấn: 7/10; căn c c công dân số xxx; con ông Tạ Bá D và bà Tạ Thị M (đều đã ch t). Có vợ là Tạ Thị H sinh năm 19xx và có 02 con, con l n sinh năm 19xx, con nhỏ sinh năm 20xx.
- Nhân thân: Tháng 9/1993 đ n tháng 8/1995 tham gia nghĩa v quân s đóng quân tại đ n vị TT354/V3/H . Bị cáo là ng ời đang thờ cúng liệt sỹ.
- Tiền án, tiền s : không.
- Bị tạm giữ từ ngày 21/11/2024 đ n ngày 24/11/2024 đ ợc thay th bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n i c trú đ n nay; có mặt.
2. Bị cáo NGU ỄN KHUÔNG T sinh ngày 03/7/19xx, tại tỉnh Thái B; n i c trú: thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thái B; nghề nghiệp: lao động t do; gi i tính: nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; trình độ H vấn: 7/10; căn c c công dân số xxx; con ông Nguyễn Khuông N và bà Nguyễn Thị T (đều đã ch t). Có vợ là Đỗ Thị M sinh năm 19xx và có 02 con, con l n sinh năm 19xx, con nhỏ sinh năm 20xx.
- Tiền án, tiền s : không.
- Bị tạm giữ từ ngày 21/11/2024 đ n ngày 24/11/2024 đ ợc thay th bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n i c trú đ n nay; có mặt.
3. Bị cáo TẠ DU C sinh ngày 15/10/19xx, tại tỉnh Thái B; n i c trú: thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thái B; nghề nghiệp: lao động t do; gi i tính: nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; trình độ H vấn: 4/10; căn c c công dân số xxx; con ông Tạ Duy N và bà Nguyễn Thị R (đều đã ch t). Có vợ là Nguyễn Thị M sinh năm 19xx và có 03 con, con l n sinh năm 19xx, con nhỏ sinh năm 19xx.
- Nhân thân: Từ tháng 7/1977 đ n tháng 3/1982 tham gia nghĩa v quân s đóng quân tại đ n vị Vùng 5HQ.
- Tiền án, tiền s : không.
- Bị tạm giữ từ ngày 21/11/2024 đ n ngày 24/11/2024 đ ợc thay th bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n i c trú đ n nay; có mặt.
4. Bị cáo NGU ỄN KHUÔNG B sinh ngày 23/9/19xx, tại tỉnh Thái B; n i c trú: thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thái B; nghề nghiệp: lao động t do; gi i tính: nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; trình độ H vấn: 4/10; căn c c công dân số xxx; con ông Nguyễn Khuông T và bà Lê Thị S (đều đã ch t). Có vợ là Nguyễn Thị H sinh năm 19xx và có 02 con, con l n sinh năm 19xx, con nhỏ sinh năm 20xx.
- Tiền án, tiền s : không.
- Bị tạm giữ từ ngày 21/11/2024 đ n ngày 24/11/2024 đ ợc thay th bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n i c trú đ n nay; có mặt.
5. Bị cáo Đ TRỌNG N sinh ngày 03/6/19xx, tại tỉnh Thái B; n i c trú: tổ dân phố B, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái B; nghề nghiệp: lao động t do; gi i tính: nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; trình độ H vấn: 9/12; căn c c công dân số xxx; con ông Đào Trọng sinh năm 19xx và bà Vũ Thị L sinh năm 19xx. Có vợ là Hồ Thị Thu T sinh năm 19xx và có 03 con, con l n sinh năm 20xx, con nhỏ sinh năm 20xx. Bố đẻ đ ợc Chủ tịch n c tặng th ng Huy ch ng kháng chi n chống Mỹ cứu n c hạng Nhì và Huân ch ng chi n sĩ vẻ vang hạng Nhì.
- Nhân thân: Từ tháng 02/1998 đ n tháng 02/2000 tham gia nghĩa v quân s đóng quân tại đ n vị PKT/V3HQ.
- Tiền án, tiền s : không.
- Bị tạm giữ từ ngày 21/11/2024 đ n ngày 24/11/2024 đ ợc thay th bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n i c trú đ n nay; có mặt.
* Người làm chứng:
Chị Tạ Thị H sinh năm 19xx; trú tại: thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thái B; vắng mặt.
NỘ DUNG V N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 20/11/2024, khi H đang nhà thì lần l ợt có Tạ Duy C, Nguyễn Khuông T, Nguyễn Khuông B, Đào Trọng N đ n ch i. Trong quá trình ngồi ch i, uống n c tại phòng khách tầng 1 của nhà H, mọi ng ời rủ nhau ch i đánh chắn đ ợc thua bằng tiền, H đồng cho mọi ng ời ch i tại nhà mình và đi lên tầng 2, H trải thảm ra giữa nền nhà, lấy bộ bài chắn mặt tủ ti vi, 01 bát sứ màu trắng đặt trên thảm. Sau đó H gọi mọi ng ời lên, rồi ngồi chia bài cho 4 ng ời ch i. uá trình ch i, N là ng ời bốc cái ván đầu tiên và đ ợc đánh quân bài đầu tiên. Trong quá trình ch i, mọi ng ời thỏa thuận cách ch i nh sau: H s d ng bộ bài chắn 100 quân chia đều cho 4 ng ời, mỗi ng ời 19 quân, số bài thừa H để vào 01 bát sứ màu trắng đặt giữa gọi là “lọc”; sau đó ng ời thắng ván bài tr c sẽ bốc 01 quân bài d i lọc, gọi là bốc cái. N u ai đ ợc cái thì có 20 quân là ng ời đánh đầu tiên của ván bài. Những ng ời ch i tích bài T cạ bằng cách ghép cây bài của ng ời vừa đánh tr c v i 19 quân bài mình đang giữ, n u T cạ thì nhặt quân bài đó và nhả quân bài trên tay cho ng ời ngồi sau. N u không ghép đ ợc T cạ từ quân bài của ng ời tr c vừa đánh thì bốc 01 quân bài từ d i lọc và nhả 01 quân bài cho ng ời phía sau. Ván bài k t thúc khi có ng ời “Ù”, cách tính điểm của từng loại “ù” nh sau: ù xuông đ ợc tính là 2 điểm, ù thông đ ợc tính là 3 điểm; ù tôm đ ợc tính là 3 điểm, ù hai tôm đ ợc tính là 4 điểm, ù bạch thủ ủ chi đ ợc tính là 10 điểm, ù bạch thủ ù chi tôm đ ợc tính là 11 điểm, ù bạch thủ ù chi lèo đ ợc tính là 12 điểm, ù lèo đ ợc tính là 4 điểm, ù đôi lèo đ ợc tính là 6 điểm, ù bạch định đ ợc tính là 6 điểm, ù tôm đỏ đ ợc tính là 11 điểm, ù hình tứ chi đ ợc tính là 15 điểm, ù bạch thủ chi th ờng đ ợc tính là 10 điểm, ù kính tứ chi đ ợc tính là 15 điểm. Mỗi ng ời thua phải trả cho ng ời thắng số tiền là số điểm ù nhân v i 10.000 đồng. N u ván bài nào ng ời thắng đ ợc của cả 3 ng ời ch i thua cộng lại h n 100.000 đồng sẽ trích ra cho chủ nhà 10.000 đồng gọi là tiền hồ. Tổng số tiền hồ tối ngày 20/11/2024 mọi ng ời đã bỏ vào hộp nh a để nộp cho H là 120.000 đồng.
Đ n khoảng 21 giờ 20 phút cùng ngày, Công an huyện Thái Th y phát hiện, bắt quả tang hành vi đánh bạc của Đào Trọng N, Nguyễn Khuông B, Nguyễn Khuông T, Tạ Duy C, Tạ Bá H; thu giữ 01 tấm thảm có nhiều họa ti t, 01 bộ bài chắn 100 quân, 01 bát sứ màu trắng, 01 hộp nh a và 12.300.000 đồng là tiền các bị cáo s d ng đánh bạc, tromg đó 120.000 đồng đ ng trong hộp nh a là tiền các bị cáo khai trích ra trong quá trình đánh bạc để đóng tiền hồ cho chủ nhà là H. Bị cáo T, C khai mỗi ng ời mang theo khoảng h n 4.000.000 đồng, B mang theo 2.460.000 đồng, N mang theo 1.300.000 đồng để s d ng đánh bạc.
- Bản k t luận giám định số 1765/KL-KTHS ngày 11/12/2024 của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái B, k t luận: “84 tờ tiền cần giám định là tiền thật”.
Cáo trạng số 25/CT-VKSTT ngày 20/01/2025 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y đã truy tố các bị cáo Tạ Bá H, Nguyễn Khuông T, Tạ Duy C, Nguyễn Khuông B và Đào Trọng N về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình s .
Tại phiên tòa, các bị cáo không có ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của c quan ti n hành tố t ng, ng ời ti n hành tố t ng; bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội nh Cáo trạng Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y đã truy tố.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y, tỉnh Thái B giữ nguyên quy t định truy tố đối v i bị cáo; đề nghị Hội đồng xét x :
- Tuyên bố các bị cáo Tạ Bá H, Nguyễn Khuông T, Tạ Duy C, Nguyễn Khuông B và Đào Trọng N phạm tội “Đánh bạc”.
+ Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; khoản 3 Điều 35; Điều 38; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình s x phạt bị cáo Tạ Bá H từ 09 tháng đ n 01 năm tù nh ng cho h ng án treo, thời gian th thách từ 01 năm 06 tháng đ n 02 năm kể từ ngày tuyên án s th m và phạt bổ sung đối v i bị cáo từ 7.000.000 đồng đ n 10.000.000 đồng.
+ Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản1 Điều 51; Điều 17; khoản 3 Điều 35; Điều 38; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình s x phạt bị cáo Nguyễn Khuông T từ 09 tháng đ n 01 năm tù nh ng cho h ng án treo, thời gian th thách từ 01 năm 06 tháng đ n 02 năm kể từ ngày tuyên án s th m và phạt bổ sung đối v i bị cáo từ 5.000.000 đồng đ n 7.000.000 đồng.
+ Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; khoản 3 Điều 35; Điều 38; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình s x phạt bị cáo Tạ Duy C từ 09 tháng đ n 01 năm tù nh ng cho h ng án treo, thời gian th thách từ 01 năm 06 tháng đ n 02 năm kể từ ngày tuyên án s th m và phạt bổ sung đối v i bị cáo từ 5.000.000 đồng đ n 7.000.000 đồng.
+ Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17; khoản 3 Điều 35; Điều 38; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình s x phạt bị cáo Nguyễn Khuông B từ 06 tháng đ n 09 tháng tù nh ng cho h ng án treo, thời gian th thách từ 01 năm đ n 01 năm 06 tháng kể từ ngày tuyên án s th m và phạt bổ sung đối v i bị cáo từ 5.000.000 đồng đ n 7.000.000 đồng.
+ Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; khoản 3 Điều 35; Điều 38; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình s x phạt bị cáo Đào Trọng N từ 06 tháng đ n 09 tháng tù nh ng cho h ng án treo, thời gian th thách từ 01 năm đ n 01 năm 06 tháng kể từ ngày tuyên án s th m và phạt bổ sung đối v i bị cáo từ 5.000.000 đồng đ n 7.000.000 đồng.
- Về x l vật chứng: Áp d ng điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình s và điểm a, b khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình s :
Tịch thu sung ngân sách nhà n c 12.300.000 đồng mà các bị cáo dùng để đánh bạc; tịch thu tiêu hủy 01 tấm thảm, 01 bộ bài chắn 100 quân, 01 bộ bát sứ màu trắng, 01 hộp nh a là d ng c các bị cáo dùng để đánh bạc.
- Các bị cáo Tạ Bá H, Nguyễn Khuông B, Đào Trọng N phải chịu án phí hình s s th m theo quy định. Bị cáo Nguyễn Khuông T và bị cáo Tạ Duy C là ng ời cao tuổi nên đề nghị miễn án phí hình s s th m.
Các bị cáo không tranh luận.
Các bị cáo nói lời sau cùng: các bị cáo nhận tội, do thi u hiểu bi t ham vui nhất thời nên đã không thức đ ợc việc làm của mình nên đã vi phạm pháp luật, các bị cáo thấy rất ân hận, các bị cáo đều đề nghị Hội đồng xét x giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo đ ợc h ng mức án thấp nhất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về quy t định tố t ng, hành vi tố t ng: hành vi, quy t định tố t ng của C quan điều tra Công an huyện Thái Th y, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình s . Bị cáo không có ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của c quan ti n hành tố t ng, ng ời ti n hành tố t ng; do đó, các hành vi và quy t định tố t ng của c quan ti n hành tố t ng, ng ời ti n hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi phạm tội: Tại phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội nh nội dung bản cáo trạng đã nêu. Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp v i lời khai của các bị cáo trong quá trình điều tra, truy tố. Lời khai của các bị cáo phù hợp v i các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án, gồm: biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang; Biên bản quản l , tạm giữ và niêm phong đồ vật, tài liệu bị tạm giữ; Bản k t luận giám định số 1765/KL-KTHS ngày 11/12/2024; lời khai của ng ời làm chứng là chị Tạ Thị H. Vì vậy, Hội đồng xét x có đủ c s để k t luận: Hồi 21 giờ 20 phút ngày 20/11/2024, tại nhà của Tạ Bá H, Công an huyện Thái Th y bắt quả tang các bị cáo Đào Trọng N, Nguyễn Khuông B, Nguyễn Khuông T, Tạ Duy C có hành vi đánh bạc sát phạt nhau bằng tiền d i hình thức đánh chắn. Tổng số tiền các bị cáo s d ng để đánh bạc là 12.300.000 đồng.
[3] Các bị cáo đều là ng ời có năng l c trách nhiệm hình s , có đầy đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình, mặc dù bi t việc th c hiện hành vi đánh bạc d i bất kỳ hình thức nào v i m c đích đ ợc thua bằng tiền mà không đ ợc c quan nhà n c có th m quyền cho phép là vi phạm pháp luật nh ng vẫn cố th c hiện. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm tr c ti p đ n trật t công cộng đ ợc pháp luật bảo vệ và gây ảnh h ng xấu đ n trật t an toàn xã hội, tạo d luận xấu trong quần chúng nhân dân.
[4] Điều 321 Bộ luật Hình s quy định về tội “Đánh bạc” nh sau:
“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
...
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
[5] Các bị cáo Tạ Bá H, Nguyễn Khuông T, Tạ Duy C, Nguyễn Khuông B và Đào Trọng N đã phạm vào tội “Đánh bạc”, các bị cáo phải chịu trách nhiệm hình s theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình s nh Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y đã truy tố là có căn cứ.
[6] Đây là v án đồng phạm giản đ n, các bị cáo đều có vai trò là ng ời th c hành. Bị cáo H là chủ nhà, giúp sức cho các bị cáo khác đánh bạc và thu tiền hồ nên bị cáo phải chịu trách nhiệm v i vai trò đồng phạm. Các bị cáo T, C s d ng số tiền đánh bạc h n 4.000.000 đồng, nhiều h n các bị cáo B, N nên giữ vai trò cao h n các bị cáo B, N trong v án. Do đó, hình phạt của các bị cáo H, T, C phải cao h n các bị cáo B, N.
[7] Các bị cáo là ng ời có nhân thân tốt. Ngoài lần phạm tội này các bị cáo chấp hành chính sách pháp luật và th c hiện đầy đủ các nghĩa v của công dân và có n i c trú rõ ràng.
[8] Xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s thấy: Các bị cáo không phải chịu tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình s nào quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình s . Các bị cáo đều T kh n khai báo, phạm tội lần đầu và thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng nên đ ợc h ng các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s theo quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s . Bị cáo C, H, N đều tham gia nghĩa v quân s , bị cáo H đang thờ cúng liệt sỹ, bị cáo N có bố là ng ời có công v i cách mạng nên bị cáo C, H, N đ ợc h ng thêm tình ti t giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình s .
[9] Căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình s , cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân ng ời phạm tội và các tình ti t giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình s , Hội đồng xét x thấy không cần thi t phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà cần áp d ng Điều 65 Bộ luật hình s , cho các bị cáo đ ợc h ng án treo và ấn định thời gian th thách, giao bị cáo cho chính quyền địa ph ng n i các bị cáo c trú giám sát, giáo d c cùng v i s phối hợp của gia đình để tạo điều kiện cho các bị cáo s a chữa sai lầm, vừa thể hiện đ ợc tính nghiêm minh cũng thể hiện s khoan hồng của pháp luật, chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà n c. Ngoài hình phạt chính cũng cần áp d ng hình phạt bổ sung đối v i bị cáo.
[10] Về x l vật chứng: Đối v i 12.300.000 đồng thu giữ là tiền các bị cáo dùng để đánh bạc nên cần tịch thu sung ngân sách nhà n c; đối v i 01 tấm thảm, 01 bộ bài chắn 100 quân, 01 bộ bát sứ màu trắng, 01 hộp nh a là tài sản của gia đình bị cáo H, các bị cáo s d ng làm công c phạm tội nên cần tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình s và điểm a, b khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình s .
[11] Về án phí và quyền kháng cáo: Các bị cáo Tạ Bá H, Nguyễn Khuông B, Đào Trọng N phải chịu án phí hình s s th m theo quy định của pháp luật. Bị cáo Nguyễn Khuông T và bị cáo Tạ Duy C là ng ời cao tuổi nên miễn án phí cho bị cáo. Các bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 331, 333 Bộ luật Tố t ng hình s .
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố: Các bị cáo Tạ Bá H, Nguyễn Khuông T, Tạ Duy C, Nguyễn Khuông B, Đào Trọng N phạm tội "Đánh bạc".
2. Về hình phạt:
2.1. Đối v i bị cáo Tạ Bá H: Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; khoản 3 Điều 35; Điều 38; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình s x phạt bị cáo Tạ Bá H 09 (chín) tháng tù nh ng cho h ng án treo, thời gian th thách là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng kể từ ngày tuyên án s th m; phạt bổ sung 7.000.000 đồng.
2.2. Đối v i bị cáo Nguyễn Khuông T: Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17; khoản 3 Điều 35; Điều 38; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình s x phạt bị cáo Nguyễn Khuông T 09 (chín) tháng tù nh ng cho h ng án treo, thời gian th thách là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng kể từ ngày tuyên án s th m; phạt bổ sung 5.000.000 đồng.
2.3. Đối v i bị cáo Tạ Duy C: Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; khoản 3 Điều 35; Điều 38; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình s x phạt bị cáo Tạ Duy C 09 (chín) tháng tù nh ng cho h ng án treo, thời gian th thách là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng kể từ ngày tuyên án s th m; phạt bổ sung 5.000.000 đồng.
2.4. Đối v i bị cáo Nguyễn Khuông B: Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17; khoản 3 Điều 35; Điều 38; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình s x phạt bị cáo Nguyễn Khuông B 06 (sáu) tháng tù nh ng cho h ng án treo, thời gian th thách là 01 (một) năm kể từ ngày tuyên án s th m; phạt bổ sung 5.000.000 đồng.
2.5. Đối v i bị cáo Đào Trọng N: Áp d ng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; khoản 3 Điều 35; Điều 38; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình s x phạt bị cáo Đào Trọng N 06 (sáu) tháng tù nh ng cho h ng án treo, thời gian th thách là 01 (một) năm kể từ ngày tuyên án s th m; phạt bổ sung 5.000.000 đồng.
Giao các bị cáo Tạ Bá H, Tạ Duy C, Nguyễn Khuông T, Nguyễn Khuông B cho Uỷ ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thái B; giao bị cáo Đào Trọng N cho Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái B nơi các bị cáo cư trú giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình các bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục các bị cáo. Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 2 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Thi hành án hình sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
4. Về xử lý vật chứng: Áp d ng điểm a, b khoản 1 Điều 47; điểm a, b khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình s :
- Tịch thu sung ngân sách nhà n c 12.300.000 đồng (M ời hai triệu ba trăm nghìn đồng) đ ợc đ ng trong phong bì niêm phong hoàn trả mẫu vật giám định số 1765/KL-KTHS của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái B, mặt tr c ghi “Mẫu vật cần giám định theo quy t định tr ng cầu giám định số 2055/ Đ-C CSĐT ngày 04/12/2024 của C quan C sát điều tra Công an huyện Thái Th y, tỉnh Thái B” mặt sau phong bì tại các mép dán có 05 (Năm) hình dấu tròn màu đỏ của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái B, 02 (Hai) chữ k , 02 (Hai) dòng chữ vi t: Nguyễn Minh Hải, Trần uang Huy.
- Tịch thu tiêu hủy 01 tấm thảm, 01 bộ bài chắn 100 quân, 01 bộ bát sứ màu trắng, 01 hộp nh a.
(Các tài sản, đồ vật trên có đặc điểm ghi trong biên bản giao nhận vật chứng ngày 22/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy).
5. Về án phí: Áp d ng Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s ; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v uốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án: Các bị cáo Tạ Bá H, Nguyễn Khuông B và Đào Trọng N mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình s s th m; miễn án phí hình s s th m cho các bị cáo Nguyễn Khuông T và Tạ Duy C.
6. Về quyền kháng cáo: Áp d ng Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố t ng hình s : Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án s th m 26/02/2025.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái B; - VKSND tỉnh Thái B; - Công an tỉnh Thái B; - S t pháp tỉnh Thái B; - VKSND huyện Thái Th y; - Công an huyện Thái Th y; - Chi c c THADS huyện Thái Th y; - C quan THA hình s huyện Thái Th y; - UBND thị trấn D; - UBND xã T; - Các bị cáo; - L u hồ s v án. | TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PH ÊN TÒA Đã ký Phạm Thị Diệu Thúy |