vanban.org

Bản án 20/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn V đối với chị Trần Thị Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V được ly hôn với chị Trần Thị Đ. Về án phí: Anh Nguyễn Văn V chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã n p theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn V và Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn V đối với chị Trần Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 11-9-2025.
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Hà.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Liên và ông Nguyễn Trọng Chuẩn.

Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Thúy Nga, là Thư ký viên Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tâm – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 91/2025/TLST-HNGĐ ngày 16-6-2025 về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1980 – Có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: 182 đường T, phường Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cũ – Nay là xã Đông Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

B đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1981 – Vắng mặt.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn N, xã Nâm N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông cũ – Nay là Thôn N, xã T, tỉnh Lâm Đồng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Văn V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi kết hôn với chị Trần Thị Đ ngày 17-11-2004 tại Ủy ban nhân dân xã Long Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (nay là xã Hợp Minh, tỉnh Nghệ An) trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống từ khi kết hôn đến năm 2008 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến ly thân cho đến nay. Chị Đ dẫn con chuyển về Thôn N, xã Nâm N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông sinh sống; còn tôi chuyển đến Thành phố Hồ Chí Minh sinh sống.

Nay nhận thấy hôn nhân giữa tôi và chị Đ không tồn tại trên thực tế đã lâu, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể quay về với nhau nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn với chị Trần Thị Đ.

Về con chung: Tôi và chị Trần Thị Đ có 01 con chung là Nguyễn Thị Th, sinh ngày 25-02-2006. Con chung đã thành niên nên tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Tôi và chị Trần Thị Đ không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

B đơn ch Trần Th Đ đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không hợp tác làm việc nên không có trình bày.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt và không gửi văn bản thay đổi ý kiến; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do nên không có trình bày.

kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán đã thực hiện đ ng nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của B luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa H i đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đ ng các quy định về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện đ ng các quyền và ngh a vụ theo quy định tại các Điều 70, 71 của B luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt, bị đơn được tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng vắng mặt lần thứ 2 không có lý do. H i đồng xét xử căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt là đ ng quy định.

Về n i dung: Chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Văn V đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cũ (nay là xã Hợp Minh, tỉnh Nghệ An) ngày 17-11-2004 trên cơ sở tự nguyện, là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9, 11 và Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Quá trình chung sống giữa chị Đ và anh V không hạnh ph c, phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến sống ly thân từ năm 2008 đến nay. Như vậy, anh V khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn với chị Đ là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị Đ và anh V có 01 con chung là Nguyễn Thị Th, sinh ngày 25-02-2006. Con chung của anh chị đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc chăm sóc, nuôi dưỡng nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh V trình bày anh chị không có nợ chung, tài sản chung. Chị Đ và anh V không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, H i đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Trần Thị Đ. Chị Đ có nơi cư tr tại Thôn N, xã Nâm N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông cũ (nay là Thôn N, xã T, tỉnh Lâm Đồng). Vì vậy, H i đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của B luật Tố tụng dân sự và Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27-6-2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

Nguyên đơn có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt; bị đơn được tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng vắng mặt lần thứ 2. H i đồng xét xử căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.

Về n i dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Trần Thị Đ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cũ (nay là xã Hợp Minh, tỉnh Nghệ An) số 189/2004 ngày 17-11-2004 trên cơ sở tự nguyện, là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9, 11 và Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân giữa anh V và chị Đ. Tuy nhiên, do đương sự không trình báo, không yêu cầu giải quyết mâu thuẫn nên chính quyền địa phương không biết tình trạng hôn nhân giữa anh chị.

Quá trình chung sống, do phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được nên anh V và chị Đ đã ly thân 17 năm (từ năm 2008 đến nay). Hiện anh V xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có trên thực tế nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với chị Đ. Chị Đ không hợp tác làm việc với Tòa án, không có mặt tại các phiên hòa giải cũng như phiên tòa thể hiện chị không có nguyện vọng hàn gắn quan hệ hôn nhân với anh V. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, H i đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn V đối với chị Trần Thị Đ với lý do hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn V và chị Trần Thị Đ có 01 con chung là Nguyễn Thị Th, sinh ngày 25-02-2006. Con chung của anh chị đã thành niên, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc chăm sóc, nuôi dưỡng nên H i đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: H i đồng xét xử không xem xét giải quyết do anh Nguyễn Văn V trình bày không có, không yêu cầu và chị Trần Thị Đ không có yêu cầu.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng tại phiên tòa là có căn cứ, H i đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn V chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của B luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 11, 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27-6-2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn V đối với chị Trần Thị Đ.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V được ly hôn với chị Trần Thị Đ.

2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn V chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã n p theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004680 ngày 12-6-2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông cũ (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Lâm Đồng).

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ