- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-7-2025. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Ph m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Trịnh V n Bé, ông Tr ng Ph ớc Công.
Thư ký phiên tòa: bà Lê Nguyễn Ph ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – An Giang tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 n m 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 397/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 n m 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 390/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 n m 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 n m 2025 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: bà Bùi Thị NY, sinh n m 1984, c trú: số 740, tổ 24, ấp LP 2, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang, nay là số 740, tổ 24, ấp LP2, xã LĐ, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt);
2. Bị đơn: ông Tô V n T, sinh n m 1983, c trú: tổ 6, khóm MQ, thị trấn ML, huyện CM, tỉnh An Giang, nay là tổ 6, khóm MQ, xã LĐ, tỉnh An Giang (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn h i i n v các i hai nguyên đơn b Bùi Thị NY tr nh b y:
Bà và ông Tô V n T c ới nhau vào n m 1999, có tổ chức lễ c ới nh ng không đ ng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối và đ ợc cha mẹ quyết định. Vợ chồng sống h nh phúc đ ợc khoảng 06 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do mâu thuẫn về tài chính, ông T làm về không đ a tiền phụ giúp bà nuôi con đồng thời còn kiếm chuyện đuổi bà. Tuy nhiên, đ ợc cha mẹ hai hên hàn gắn, nên vợ chồng chung sống l i với nhau đến n m 2011 thì mâu thuẫn và ly thân cho đến nay không tới lui th m nhau. Thấy tình cảm không còn, bà yêu cầu ly hôn với ông Tô V n T; về con chung: có 02 con chung tên Bùi Chí Đ, sinh ngày 03/01/2002 và Tô Thị Bích H, sinh ngày 27/11/2008. Hiện cháu Bích H đang sống cùng bà. Khi ly hôn bà yêu cầu tiếp tục nuôi d ỡng cháu Tô Thị Bích H, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con. Riêng cháu Bùi Chí Đ, sinh ngày 03/01/2002 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đ n ông Tô V n T đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về n i dung đ n khởi kiện c a bà Ý.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Vi c tuân theo pháp uật trong th i gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự n m 2015.
* Vi c tuân theo pháp uật của Hội đồng xét xử, Thư ý tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a B lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm H i đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: Bà Bùi Thị NY, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.
Đối với bị đ n: Ông Tô V n T, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử c n cứ các Điều 14, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình, đế xuất;
Về hôn nhân: Không công nh n bà Bùi Thị NY và ông Tô V n T là vợ chồng.
Về con chung: Bà Bùi Thị NY đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng cháu Tô Thị Bích Hợp, sinh ngày 27/11/2008, ông T không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nh n định:
* Về th tục tố tụng:
. Bà Bùi Thị NY khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Tô V n T. Ông T có n i c trú t i ấp khóm Mỹ Qúi, thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nay là khóm Mỹ Qúi, xã Long Điền, tỉnh An Giang. C n cứ Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 1 Lu t sửa đổi, bổ sung m t số điều c a B lu t Tố tụng dân sự, Lu t Tố tụng hành chính, Lu t t pháp ng ời ch a thành niên, Lu t Phá sản, Lu t Hòa giải, đối tho i t i Tòa án, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang.
. Nguyên đ n bà Bùi Thị NY có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Tô V n T đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về n i dung:
. Về hôn nhân: Bà Bùi Thị NY xin ly hôn với ông Tô V n T. H i đồng xét xử xét, hôn nhân giữa ông, bà xác l p trên c sở tự nguyện tiến đến hôn nhân nh ng không đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t mặc dù cả hai có đ điều kiện để đ ng ký kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa hai ng ời không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Cho nên, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn thì Tòa án không công nh n ông, bà là vợ chồng là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Bà Bùi Thị NY xác định bà và ông Tô V n T có 02 con chung tên Bùi Chí Đ i, sinh ngày 03/01/2002 và Tô Thị Bích Hợp, sinh ngày 27/11/2008. Hiện cháu Hợp đang sống cùng bà Ý. Bà Bùi Thị NY yêu cầu tiếp tục nuôi d ỡng cháu Tô Thị Bích Hợp, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, từ lúc bà Ý và ông T ly thân đến nay bà Ý là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống với bà Ý, cháu Hợp vẫn phát triển bình th ờng về thể chất, tinh thần. Do đó, cần để bà Bùi Thị NY tục nuôi d ỡng con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện v ng c a con. Riêng đối với cháu Bùi Chí Đ i, bà NY xác định đã thành niên, không yêu cầu giải quyết nên H i đồng xét xử không đề c p đến.
Do bà Bùi Thị NY không yêu cầu ông Tô V n T cấp d ỡng nuôi con nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: do bà Ý không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề c p đến.
. Về án phí: Đ ng sự phải chịu án phí theo quy định c a c a pháp lu t.
V các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 14, 53, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình;
- Khoản 2, Điều 1 Lu t sửa đổi, bổ sung m t số điều c a B lu t Tố tụng dân sự, Lu t Tố tụng hành chính, Lu t t pháp ng ời ch a thành niên, Lu t Phá sản, Lu t Hòa giải, đối tho i t i Tòa án;
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Không công nh n bà Bùi Thị NY và ông Tô V n T là vợ chồng.
Về con chung: Bà Bùi Thị NY đ ợc trực tiếp ch m sóc, nuôi d ỡng cháu Tô Thị Bích Hợp, sinh ngày 27/11/2008, ông Tô V n T không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Bùi Thị NY cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Tô V n T trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp lu t quy định.
Về án phí: Án phí hôn nhân s thẩm 300.000 (Ba tr m nghìn) đồng bà Bùi Thị NY phải chịu, nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã n p 300.000 (Ba tr m nghìn) đồng theo biên lai số 0024528 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11- An Giang) cấp ngày 29 tháng 4 n m 2025. Bà Bùi Thị NY đã n p xong.
Về quyền háng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND khu vực 11 – An Giang; -Phòng THADS khu vực 11 – An Giang; -Các đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a B lu t tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử kinh doanh, th ng m i, lao đ ng. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình n m 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, tranh chấp về lao đ ng n m 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong m t ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a B lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a B lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp c a H i thẩm nhân dân. (7) Ghi h tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, n m sinh và h tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ chức thì ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ c a c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi h tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp lu t hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp lu t thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Công ty TNHH Thắng Lợi). quyền ngày... tháng... n m...). c trú (nếu là Lu t s thì ghi là Lu t s c a V n phòng lu t s nào và thu c Đoàn lu t s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, n m sinh và h tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). (23) Ghi h tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). bên đ ng sự. xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đ , khách quan về chứng cứ và những tình tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những c n cứ pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu cầu, đề nghị c a đ ng sự; yêu cầu, khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên tắc c bản c a pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi rõ các c n cứ pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị h y m t phần hoặc toàn b theo quyết định giám đốc có hiệu lực pháp lu t nh ng bị h y; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dƣơng dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n m ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 thì ghi: th ng m i n m 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết yếu c a bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt (6) Nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm ba ng ời, thì chỉ ghi h tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với H i thẩm nhân dân chỉ ghi h tên c a hai H i thẩm nhân dân; nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm có n m ng ời, thì ghi h tên c a Thẩm phán - Ch t a phiên toà, h tên c a Thẩm phán, h tên c a cả ba H i thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ c a (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) song (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong m t ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì Ví dụ 1: Ông Nguyễn V n A trú t i... là ng ời đ i diện theo pháp lu t c a nguyên đ n (Giám đốc Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (V n bản uỷ (15) Chỉ ghi khi có ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi h tên, địa chỉ (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a bị đ n; yêu cầu đ c l p, đề nghị c a ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ngắn g n, đầy đ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết c a vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết c a vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, l p lu n c a từng (26) Ghi nh n định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t n i dung). Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc đề nghị c a c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng ời thu c tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a B lu t tố tụng dân sự thì tùy từng tr ờng hợp thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định Điều 482 c a B lu t tố tụng dân sự thì phải ghi rõ n i dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa (29) Phần cuối cùng c a bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đ chữ ký, ghi rõ h tên c a các thành viên H i đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện |