vanban.org

Bản án 20/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về hôn nhân: Không công nh n bà Bùi Thị NY và ông Tô V n T là vợ chồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28-7-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Ph m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Trịnh V n Bé, ông Tr ng Ph ớc Công.

Thư ký phiên tòa: bà Lê Nguyễn Ph ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – An Giang tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 7 n m 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 397/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 n m 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 390/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 n m 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 n m 2025 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: bà Bùi Thị NY, sinh n m 1984, c trú: số 740, tổ 24, ấp LP 2, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang, nay là số 740, tổ 24, ấp LP2, xã LĐ, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt);

2. Bị đơn: ông Tô V n T, sinh n m 1983, c trú: tổ 6, khóm MQ, thị trấn ML, huyện CM, tỉnh An Giang, nay là tổ 6, khóm MQ, xã LĐ, tỉnh An Giang (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn h i i n v các i hai nguyên đơn b Bùi Thị NY tr nh b y:

Bà và ông Tô V n T c ới nhau vào n m 1999, có tổ chức lễ c ới nh ng không đ ng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối và đ ợc cha mẹ quyết định. Vợ chồng sống h nh phúc đ ợc khoảng 06 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do mâu thuẫn về tài chính, ông T làm về không đ a tiền phụ giúp bà nuôi con đồng thời còn kiếm chuyện đuổi bà. Tuy nhiên, đ ợc cha mẹ hai hên hàn gắn, nên vợ chồng chung sống l i với nhau đến n m 2011 thì mâu thuẫn và ly thân cho đến nay không tới lui th m nhau. Thấy tình cảm không còn, bà yêu cầu ly hôn với ông Tô V n T; về con chung: có 02 con chung tên Bùi Chí Đ, sinh ngày 03/01/2002 và Tô Thị Bích H, sinh ngày 27/11/2008. Hiện cháu Bích H đang sống cùng bà. Khi ly hôn bà yêu cầu tiếp tục nuôi d ỡng cháu Tô Thị Bích H, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con. Riêng cháu Bùi Chí Đ, sinh ngày 03/01/2002 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đ n ông Tô V n T đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về n i dung đ n khởi kiện c a bà Ý.

- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Vi c tuân theo pháp uật trong th i gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự n m 2015.

* Vi c tuân theo pháp uật của Hội đồng xét xử, Thư ý tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a B lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm H i đồng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đ n: Bà Bùi Thị NY, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.

Đối với bị đ n: Ông Tô V n T, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử c n cứ các Điều 14, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình, đế xuất;

Về hôn nhân: Không công nh n bà Bùi Thị NY và ông Tô V n T là vợ chồng.

Về con chung: Bà Bùi Thị NY đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng cháu Tô Thị Bích Hợp, sinh ngày 27/11/2008, ông T không phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nh n định:

* Về th tục tố tụng:

. Bà Bùi Thị NY khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Tô V n T. Ông T có n i c trú t i ấp khóm Mỹ Qúi, thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nay là khóm Mỹ Qúi, xã Long Điền, tỉnh An Giang. C n cứ Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 1 Lu t sửa đổi, bổ sung m t số điều c a B lu t Tố tụng dân sự, Lu t Tố tụng hành chính, Lu t t pháp ng ời ch a thành niên, Lu t Phá sản, Lu t Hòa giải, đối tho i t i Tòa án, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang.

. Nguyên đ n bà Bùi Thị NY có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Tô V n T đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về n i dung:

. Về hôn nhân: Bà Bùi Thị NY xin ly hôn với ông Tô V n T. H i đồng xét xử xét, hôn nhân giữa ông, bà xác l p trên c sở tự nguyện tiến đến hôn nhân nh ng không đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t mặc dù cả hai có đ điều kiện để đ ng ký kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa hai ng ời không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Cho nên, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn thì Tòa án không công nh n ông, bà là vợ chồng là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Bà Bùi Thị NY xác định bà và ông Tô V n T có 02 con chung tên Bùi Chí Đ i, sinh ngày 03/01/2002 và Tô Thị Bích Hợp, sinh ngày 27/11/2008. Hiện cháu Hợp đang sống cùng bà Ý. Bà Bùi Thị NY yêu cầu tiếp tục nuôi d ỡng cháu Tô Thị Bích Hợp, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, từ lúc bà Ý và ông T ly thân đến nay bà Ý là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống với bà Ý, cháu Hợp vẫn phát triển bình th ờng về thể chất, tinh thần. Do đó, cần để bà Bùi Thị NY tục nuôi d ỡng con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện v ng c a con. Riêng đối với cháu Bùi Chí Đ i, bà NY xác định đã thành niên, không yêu cầu giải quyết nên H i đồng xét xử không đề c p đến.

Do bà Bùi Thị NY không yêu cầu ông Tô V n T cấp d ỡng nuôi con nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: do bà Ý không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề c p đến.

. Về án phí: Đ ng sự phải chịu án phí theo quy định c a c a pháp lu t.

V các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 14, 53, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình;

- Khoản 2, Điều 1 Lu t sửa đổi, bổ sung m t số điều c a B lu t Tố tụng dân sự, Lu t Tố tụng hành chính, Lu t t pháp ng ời ch a thành niên, Lu t Phá sản, Lu t Hòa giải, đối tho i t i Tòa án;

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nh n bà Bùi Thị NY và ông Tô V n T là vợ chồng.

Về con chung: Bà Bùi Thị NY đ ợc trực tiếp ch m sóc, nuôi d ỡng cháu Tô Thị Bích Hợp, sinh ngày 27/11/2008, ông Tô V n T không phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Bùi Thị NY cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Tô V n T trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp lu t quy định.

Về án phí: Án phí hôn nhân s thẩm 300.000 (Ba tr m nghìn) đồng bà Bùi Thị NY phải chịu, nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã n p 300.000 (Ba tr m nghìn) đồng theo biên lai số 0024528 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11- An Giang) cấp ngày 29 tháng 4 n m 2025. Bà Bùi Thị NY đã n p xong.

Về quyền háng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ