- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thúy Ng ly hôn với anh Bùi Đức Tr"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Trần Thị Thúy Ng được ly hôn với anh Bùi Đức Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST Ngày 14-5-2025 V/v “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa:
Ông Lê Văn Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Trung Thành
Ông Phạm Văn Giới
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Lương Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2025/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/4/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/4/2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy Ng, sinh năm 1996; Nơi đăng ký thường trú: khóm Bình Thạnh 1, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp; nơi ở hiện nay: số 6, Bùi Viện, phường Tiến Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Anh Bùi Đức Tr, sinh năm 1996; Địa chỉ: đội 1, ấp Pa Pếch, xã Tân Hưng huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Thúy Ng trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy Ng và anh Bùi Đức Tr tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2024, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị Trần Thị Thúy Ng xác định tình cảm vợ chồng đã hết, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với anh Bùi Đức Tr.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Bùi Thị Thủy Tiên, sinh ngày 21/7/2015. Khi ly hôn, chị Trần Thị Thúy Ng yêu cầu được nuôi con cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Bị đơn anh Bùi Đức Tr trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức Tr và chị Trần Thị Thúy Ng tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau rất hạnh phúc. Quá trình chung sống, vợ chồng có những mâu thuẫn nhỏ nhưng chưa đến mức trầm trọng, anh Bùi Đức Tr vẫn còn tình cảm với chị Trần Thị Thúy Ng, mong muốn được hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, trở về sống chung và cùng nhau nuôi dưỡng con cái.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 người con là cháu Bùi Thị Thủy Tiên, sinh ngày 21/7/2015; Trường hợp phải ly hôn, anh Bùi Đức Tr đề nghị Tòa án hỏi ý kiến của con chung, nếu con có nguyện vọng được ở với bố hoặc ở với mẹ thì anh Bùi Đức Tr đều đồng ý với nguyện vọng của con.
Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Anh Bùi Đức Tr không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đại diện VKSND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước phát biểu quan điểm tại phiên tòa:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và các đương sự đã tuân thủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thúy Ng, xử cho chị Trần Thị Thúy Ng và anh Bùi Đức Tr được ly hôn; Giao cháu Bùi Thị Thủy Tiên, sinh ngày 21/7/2015 cho chị Trần Thị Thúy Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành. Không xem xét giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung do các đương sự không yêu cầu.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự, kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy Ng và anh Bùi Đức Tr chung sống với nhau tự nguyện và có đăng ký kết hôn UBND xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (số đăng ký kết hôn 46, ngày 20/11/2018). Xét đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay. Hiện nay, chị Trần Thị Thúy Ng và anh Bùi Đức Tr sống ly thân; quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tổ chức phiên hòa giải tạo điều kiện để hai bên có cơ hội hàn gắn tình cảm nhưng chị Trần Thị Thúy Ng và anh Bùi Đức Tr đều vắng mặt. Điều này thể hiện anh Bùi Đức Tr và chị Trần Thị Thúy Ng không mong muốn hòa giải đoàn tụ gia đình. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Trần Thị Thúy Ng và anh Bùi Đức Tr đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên xử cho chị Trần Thị Thúy Ng được ly hôn với anh Bùi Đức Tr là phù hợp.
Con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng chị Trần Thị Thúy Ng và anh Bùi Đức Tr sinh được 01 người con chung là cháu Bùi Thị Thủy Tiên, sinh ngày 21/7/2015. Khi ly hôn, chị Trần Thị Thúy Ng thể hiện nguyện vọng được nuôi con, anh Bùi Đức Tr tôn trọng nguyện vọng của con. Quá trình giải quyết, cháu Bùi Thị Thủy Tiên có nguyện vọng được ở với chị Trần Thị Thúy Ng. Xét yêu cầu về nuôi con của chị Trần Thị Thúy Ng phù hợp với nguyện vọng của cháu Bùi Thị Thủy Tiên. Do vậy, cần áp dụng các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình giao cháu Bùi Thị Thủy Tiên cho chị Trần Thị Thúy Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.
Cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Thúy Ng và anh Bùi Đức Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận; chị Trần Thị Thúy Ng và anh Bùi Đức Tr có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Các bên đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147; 227, 228, 244 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Trần Thị Thúy Ng được ly hôn với anh Bùi Đức Tr.
2. Giải quyết về con chung: Giao cho chị Trần Thị Thúy Ng được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Bùi Thị Thủy Tiên, sinh ngày 21/7/2015 cho đến khi con chung trưởng thành.
Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Thúy Ng cùng các thành viên trong gia đình phải tạo điều kiện tốt nhất cho anh Bùi Đức Tr được qua lại thăm nom, chăm sóc con theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó; cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết do các bên đương sự không có yêu cầu.
4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Thúy Ng phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010934 ngày 03/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
5. Chị Trần Thị Thúy Ng, anh Bùi Đức Tr có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - CC. THADS huyện Đồng Phú; - UBND xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. - Các đương sự; - Lưu. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Trung |