- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Tống Nhân T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số: 20/2025/DSST Ngày: 21/01/2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng |
vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lai Ngọc Trí
- Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Thu
2. Bà Lý Thị Kim Hân
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Thu- Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 21 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 605/2025/TLST - DS ngày 08 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 956/2025/QĐST – DS ngày 09 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Tống Nhân T, sinh năm 1989
ĐKTT: 107/10/15 HYPERLINK \l "link"\o "đường số 11, phường 11, quận Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh"đường số A, phường A, quận G, TP . Chí h
NgườNgười đại diện theo ủy quyền ông Kiều Việt H, sinh năm 1995 – Văn bản ủy quyền ngày 20/01/2025Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh B.
2. Bị đơn: Ông Lê Đình N, sinh năm 1982
ĐKTT: Số A đường số B, khu V, phường A, quận N, thành phố C. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 10 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ kiện nguyên đơn ông Tống Nhân T trình bày, yêu cầu:
Qua mối quan hệ bạn bè nên từ năm 2022 đến tháng 9/2024 ông có cho ông Lê Đình N mượn tiền nhiều lần bằng hình thức chuyển khoản và tiền mặt với tổng số tiền là 645.000.000 đồng theo Giấy xác nhận nợ ngày 27/8/2024. Tuy nhiên, từ ngày 15/9/2024 đến nay ông không liên lạc được với ông Lê Đình N. Nay ông yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều buộc ông Lê Đình N phải có trách nhiệm trả lại cho ông số tiền 645.000.000 đồng.
Vụ án không hòa giải được do bị đơn vắng mặt tại các lần hòa giải. Vì vậy, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vẫn tiếp tục vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ theo đơn khởi kiện của nguyên đơn cùng với các chứng cứ có trong hồ sơ vụ kiện thể hiện nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền vay nên xác định đây là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ tại quận N nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông Lê Đình N được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải không rõ lý do. Vì vậy, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa bị đơn tiếp tục vắng mặt không rõ lý do, nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung là phù hợp.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về số nợ: Căn cứ vào Giấy xác nhận nợ ngày 27/8/2024 thể hiện bị đơn Lê Đình N có nhận của nguyên đơn tổng số tiền 645.000.000 đồng, mặc dù bị đơn không tham gia phiên tòa để đối chất với nguyên đơn tuy nhiên theo Biên nhận nợ thể hiện có chữ ký của bị đơn ông Lê Đình N xác nhận do đó, có căn cứ xác định việc bị đơn vay tiền của nguyên đơn là có thật. Đến hạn bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn cho nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn về việc trả số tiền trên là có cơ sở chấp nhận.
- Về lãi suất: Do nguyên đơn không yêu cầu tính lãi suất chậm trả cũng như lãi suất ở giai đoạn thi hành án nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về biện pháp khẩn cấp tạm thời: Tại phiên tòa phía nguyên đơn yêu cầu tiếp tục duy trình Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 12/2024/QĐ-BPKCTT ngày 24/10/2024. Xét thấy, yêu cầu của đương sự là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH K14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Tống Nhân T.
Buộc bị đơn ông Lê Đình N có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Tống Nhân T tổng số tiền là 645.000.000 đồng.
2. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 12/2024/QĐ-BPKCTT ngày 24/10/2024 tiếp tục được duy trì cho đến khi ông Lê Đình N thanh toán xong số tiền cho bà Hồng Thị Mỹ L.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Đình N phải chịu 29.800.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn ông Tống Nhân T được nhận lại 14.900.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002056 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
5. Về thi hành án: Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND Q. Ninh Kiều; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lai Ngọc Trí |