- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S đối với ông V về việc “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
- Căn cứ chính? Điều 14 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP Về thanh toán không dùng tiền mặ…; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - ý kiÕn cña ông Nguyễn Văn Bình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. L THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 20/2025/DS-ST Ngày 31.3.2025 V/v tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L, THÀNH PHỐ Đ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh Bình
2. Bà Trương Thị Mỹ Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Việt Công Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân quận L, thành phố Đ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận L, TP. Đ tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Bách - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận L xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 278/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2025/QĐST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Ngân hàng S). Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phan Thị Thanh T - Chức vụ: Chuyên viên kinh doanh thẻ Địa điểm kinh doanh Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Đ
- Phòng giao dịch L; địa chỉ: 695 T1, phường H1, quận L, thành phố Đ, (Theo Quyết định v/v uỷ quyền ký hợp đồng/thảo thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 4037/2024/QĐ-PC ngày 27 tháng 12 năm 2024 và Giấy uỷ quyền ngày 01 tháng 01 năm 2025), (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông V - sinh năm: 1992; nơi cư trú: 800 T1, tổ 57, phường H2, quận L, TP. Đ, (Vắng mặt, không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 14 tháng 10 năm 2024, tại Bản tự khai ngày 18 tháng 12 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (- Ngân hàng Thương mại cổ phần S (viết tắt là Ngân hàng S)) trình bày:
Ngày 21 tháng 6 năm 2021, ông V ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với Ngân hàng S - Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch L và được Ngân hàng duyệt cấp hạn mức tín dụng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất áp dụng 2,76%/tháng, lãi suất quá hạn 4,14%/tháng và được Ngân hàng điều chỉnh phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay.
Quá trình sử dụng thẻ, ông V đã thực hiện 09 giao dịch với tổng số tiền 25.837.887 đồng (Hai mươi lăm triệu tám trăm ba mươi bày ngàn tám trăm tám mươi bảy đồng) và đã thanh toán cho Ngân hàng được số tiền 15.419.475 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm mười chín ngàn bốn trăm bảy mươi lăm đồng). Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Điều khoản và Điều kiện phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Do ông V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại Điều 2 của Điều khoản và Điều kiện phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên ngày 10 tháng 10 năm 2023, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn và sau ngày 10 tháng 10 năm 2023 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông V.
Ngân hàng khởi kiện đề nghị Toà án buộc ông V thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 04 tháng 10 năm 2024 là 49.607.349 đồng (Bốn mươi chín triệu sáu trăm lẻ bảy ngàn ba trăm bốn mươi chín đồng), bao gồm: Nợ gốc 33.148.994 đồng, lãi quá hạn 16.458.355 đồng; buộc ông V tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 05 tháng 10 năm 2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên buộc ông V trả số tiền nợ tính đến ngày xét xử (- Ngày 31 tháng 3 năm 2025) là 57.813.604 đồng (Năm mươi bảy triệu tám trăm mười ba ngàn sáu trăm lẻ bốn đồng), bao gồm: Nợ gốc 33.148.994 đồng, lãi quá hạn 24.664.610 đồng; buộc ông V tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn - ông V không có ý kiến trình bày gửi đến Toà án; không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải.
Xác minh tại Công an phường H2, quận L thể hiện: Ông V có đăng ký nhân khẩu thường trú tại 800 T1, tổ 02, phường H2; tuy nhiên, ông V đã không còn cư trú tại địa phương. Do vậy, Toà án thực hiện tống đạt văn bản tố tụng cho ông V bằng hình thức niêm yết tại nơi đăng ký thường trú. Tại phiên toà, ông V vắng mặt lần hai, không có lý do.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận L phát biểu: Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự; việc thụ lý vụ án, thời hạn giải quyết, thu thâp chứng cứ, việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, việc tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng được thực hiện đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; thụ lý đúng thẩm quyền và xác định đúng quan hệ tranh chấp. Thư ký phiên toà đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 51 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng nguyên tắc xét xử, đúng thành phần, đảm bảo các đương sự được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ. Việc hỏi, tranh luận được tiến hành khách quan, đúng trình tự theo quy định tại Mục 3 Chương 14 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã cung cấp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ và thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại các điều 70, 71 và 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điều 70 và 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 280, 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự, các điều 91 và 95 Luật các tổ chức tín dụng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả toàn bộ số tiền nợ 57.813.604 đồng và tiền lãi tiếp tục tính kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 cho đến ngày thanh toán xong nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa, bị đơn - ông V đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông V.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng S, Hội đồng xét xử thấy:
Quá trình giải quyết vụ án, ông V không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Căn cứ vào Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định:
Ngày 21 tháng 6 năm 2021, ông V được Ngân hàng S - Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch L cấp hạn mức thẻ tín dụng 30.000.000 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; mục đích tiêu dùng cá nhân; lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn và phí thực hiện theo Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Hợp đồng được kí kết theo sự tự nguyện của các bên và tuân thủ quy định về hình thức của hợp đồng. Hội đồng xét xử công nhận hợp đồng đã ký là hợp pháp, phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch, xác định ông V nợ của Ngân hàng số tiền 57.813.604 đồng, bao gồm: Nợ gốc 33.148.994 đồng và lãi quá hạn 24.664.610 đồng.
Đến nay, ông V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại các điều 18, 19 và 23 của Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng S. Do ông V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ được quy định tại Điều 280 Bộ luật Dân sự và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản được quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng và điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S, buộc ông V phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2025, bao gồm: Nợ gốc 33.148.994 đồng và lãi quá hạn 24.664.610 đồng, tổng cộng 57.813.604 đồng là hoàn toàn có cơ sở, đúng quy định của pháp luật.
Lãi được tiếp tục tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 theo mức lãi suất do Ngân hàng và ông V đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, Điều khoản và Điều kiện phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân trên số tiền nợ chưa thanh toán cho đến khi thi hành án xong.
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 57.813.604 đồng x 5% = 2.890.680 đồng (Hai triệu tám trăm chín mươi ngàn sáu trăm tám mươi đồng) theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 280 và 351 Bộ luật Dân sự; khoản 15 Điều 4 và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; điềm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Điều 92, khoản 2 Điều 227, các điều 235 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S đối với ông V về việc “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
Xử: Buộc ông V phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ gốc 33.148.994 đồng và lãi quá hạn
24.664.610 đồng (Tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2025), tổng cộng là 57.813.604
đồng (Năm mươi bảy triệu tám trăm mười ba ngàn sáu trăm lẻ bốn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Án phí dân sự sơ thẩm là 2.890.680 đồng (Hai triệu tám trăm chín mươi ngàn sáu trăm tám mươi đồng) ông V phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 1.240.184 đồng (Một triệu hai trăm bốn mươi ngàn một trăm tám mươi bốn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0009108 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận L.
3. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Q. L;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Thanh Thủy THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. L; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Biªn b¶n nghÞ ¸n Vào hồi 10 giờ 25 phút, ngày 17 tháng 3 năm 2023 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân quận L Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Bình 2. Ông Nguyễn Công Chi tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” giữa: 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố .Hồ Chí Minh. quản lý nợ; địa chỉ: 130A-130-132 Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đ, (Theo Quyết định v/v uỷ quyền ký hợp đồng/thảo thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 3161/2021/QĐ-PL ngày 21 tháng 12 năm 2021 và Giấy uỷ quyền số 90/2022/UQ-CNĐN ngày 25 tháng 7 năm 2022), (Có mặt). Nguyễn Lương Bằng, phường H1, quận L, TP Đ, (Vắng mặt, không có lý do). tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU 1. VÒ yªu cÇu khëi kiÖn cña nguyªn ®¬n: - ý kiÕn cña ông Nguyễn Công Chi: Nguyễn Thị Tú Quỳnh về việc “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” . mại cổ phần S số tiền nợ gốc 22.957.047 đồng, lãi trong hạn 7.142.664 đồng và lãi quá hạn 3.571.332 đồng (Tính đến ngày 17 tháng 3 năm 2023), tổng cộng 33.671.043 đồng (Ba mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi mốt ngàn không trăm bốn mươi ba đồng). tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Công Chi. Nguyễn Công Chi và ông Nguyễn Văn Bình. * KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3. 2. VÒ ®iÒu luËt ¸p dông: - ý kiÕn cña ông Nguyễn Công Chi: các tổ chức tín dụng; điềm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Điều 92, khoản 2 Điều 227, các điều 235 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Công Chi. Nguyễn Công Chi và ông Nguyễn Văn Bình. * KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3. 3. VÒ ¸n phÝ: - ý kiÕn cña ông Nguyễn Công Chi: ngàn năm trăm năm mươi hai đồng) bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh phải chịu. đồng (Sáu trăm sáu mươi bảy ngàn một trăm tám mươi chín đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0005466 ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận L. Công Chi. Nguyễn Công Chi và ông Nguyễn Văn Bình. * KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3. 4. VÒ c¸c vÊn ®Ò kh¸c: - ý kiÕn cña ông Nguyễn Công Chi: kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Công Chi. Nguyễn Công Chi và ông Nguyễn Văn Bình. * KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 35 phút, ngày 17 tháng 3 năm 2023. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Thủy THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tiến hành nghị án vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 183/2022/TLST-DS ngày 11 1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Ngân hàng S). Địa chỉ: 266- Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Đăng Hải - Chức vụ: Chuyên viên 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh - sinh năm: 1990; nơi cư trú: 340/03 Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S đối với bà Xử: Buộc bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh phải thanh toán cho Ngân hàng Thương Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp - ý kiÕn cña ông Nguyễn Văn Bình: ®ång ý víi ý kiÕn cña ông Nguyễn - ý kiÕn cña ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: ®ång ý víi ý kiÕn cña ông Căn cứ các điều 280 và 351 Bộ luật Dân sự; khoản 15 Điều 4 và Điều 91 Luật - ý kiÕn cña ông Nguyễn Văn Bình: ®ång ý víi ý kiÕn cña ông Nguyễn - ý kiÕn cña ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: ®ång ý víi ý kiÕn cña ông Án phí dân sự sơ thẩm là 1.683.552 đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi ba Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án 667.189 - ý kiÕn cña ông Nguyễn Văn Bình: ®ång ý víi ý kiÕn cña ông Nguyễn - ý kiÕn cña ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: ®ång ý víi ý kiÕn cña ông Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, Trường hợp bản án được thi hành theo quy tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - ý kiÕn cña ông Nguyễn Văn Bình: ®ång ý víi ý kiÕn cña ông Nguyễn - ý kiÕn cña ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa: ®ång ý víi ý kiÕn cña ông Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |