vanban.org

Bản án 20/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng Tuyên án 16/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N1 về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng + Nguyễn Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2025/DS-ST
Ngày 16-4-2025
V/v: “Tranh chấp về hợp đồng sử dụng thẻ
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Trinh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thanh Trà

Bà Nguyễn Thị Cúc

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tới - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Thu Hiếu - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 309/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở chính: Đường N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Gia L - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng cá nhân (Theo Giấy ủy quyền số 126/2024/UQ-PGDCC ngày 09/8/2024); địa chỉ liên hệ: Số B Ông Í, phường H, quận H, TP Đà Nẵng. Có mặt.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: Tổ E, phường H, quận H, TP Đà Nẵng; Địa chỉ: Đường K, tổ E, phường T, quận H, TP Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S – đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Gia L trình bày:

Ngày 09/10/2019, bà Nguyễn Thị Bích N có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng). Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).

Căn cứ thu nhập của Bà Nguyễn Thị Bích N, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 30.000.000 đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân. Lãi suất: Lãi suất trong hạn: 2.8%/tháng; Lãi suất quá hạn: 4.2%/tháng (2.80% x 150%).

Sau khi được cấp tín dụng Bà Nguyễn Thị Bích N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 30.858.000 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ đến ngày 22/03/2020 bà Nguyễn Thị Bích N đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 1.771.000 đồng. Trong đó: Phí trễ hạn: 673.249 đồng, lãi: 298.251 đồng, P vượt hạn mức: 50.000 đồng và phí khác: 149.500 đồng và gốc 600.000 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Đến ngày 22/06/2020, Bà Nguyễn Thị Bích N vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Bà Nguyễn Thị Bích N và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tính đến ngày 16/4/2025, bà Nguyễn Thị Bích N còn nợ ngân hàng các khoản sau:

Dư nợ: 33.507.258 đồng.

Lãi quá hạn: 76.620.281 đồng.

Tổng cộng: 110.127.539 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười triệu một trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm ba mươi chín đồng).

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích N có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên bà Nguyễn Thị Bích N vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Buộc bà Nguyễn Thị Bích N phải trả ngay cho Ngân hàng với thẻ tín dụng quốc tế với tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/4/2025:

Dư nợ: 33.507.258 đồng.

Lãi quá hạn: 76.620.281 đồng.

Tổng cộng: 110.127.539 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười triệu một trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm ba mươi chín đồng).

2. Bà Nguyễn Thị Bích N phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 17/4/2025 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký

* Bị đơn là bà Nguyễn Thị Bích N đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án để giải quyết và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu:

- Về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng: Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết cũng như tại phiên tòa ngày hôm nay Thẩm phán, HĐXX và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, việc giải quyết vụ án được thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự, đảm bảo cho các đương sự được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.

- Về việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Quá trình tòa án thụ lý giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn đã có ý kiến trình bày quan điểm của mình và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị Bích N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 16/4/2025 là 110.127.539 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười triệu một trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm ba mươi chín đồng); trong đó: Dư nợ: 33.507.258 đồng; Lãi quá hạn: 76.620.281 đồng.

Buộc bà Nguyễn Thị Bích N tiếp tục thanh toán lãi phát sinh từ ngày 17/4/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP S với bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Tòa án nhân dân quận Hải Châu đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại các Điều 208, 209, 210 và 211 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn không xuất trình thêm chứng cứ mới.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa bà Nguyễn Thị Bích N vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Bích N.

Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định:

Ngày 09/10/2019, giữa bà Nguyễn Thị Bích N và Ngân hàng TMCP S ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Ngân hàng TMCP S đã cấp hạn mức tín dụng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) với mục đích: tiêu dùng cá nhân; Lãi suất trong hạn: 2.8%/tháng, Lãi suất quá hạn: 4.2%/tháng (2.80% x 150%); phí thực hiện theo Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. HĐXX xét thấy các bên đã tự nguyện ký kết hợp đồng, hợp đồng hợp pháp về cả nội dung, hình thức nên có hiệu lực pháp luật.

Bị đơn, bà Nguyễn Thị Bích N mặc dù đã được Toà án thông báo về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S trong thông báo thụ lý và nội dung những vấn đề hoà giải trong các thông báo hoà giải nhưng đã không có ý kiến, không xuất trình tài liệu, chứng cứ chứng minh đã trả số tiền còn nợ Ngân hàng TMCP S, cũng như không phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận việc bà Nguyễn Thị Bích N nợ Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 16/4/2025 là 110.127.539 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười triệu một trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm ba mươi chín đồng); trong đó: Dư nợ: 33.507.258 đồng; Lãi quá hạn: 76.620.281 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà Nguyễn Thị Bích N không thực hiện việc thanh toán gốc và lãi, đến ngày 22/6/2020 toàn bộ dư nợ chuyển sang nợ quá hạn. Do đó, Ngân hàng TMCP S căn cứ theo Điều 18, Điều 21, Điều 24 Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng để khởi kiện, yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Bích N thanh toán số tiền tính đến ngày 16/4/2025 tổng cộng: 110.127.539 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười triệu một trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm ba mươi chín đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng từ ngày 17/4/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ là có cơ sở, phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng; Điều 280 của Bộ luật dân sự; điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 110.127.539 đồng x 5% = 5.506.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 92, khoản 2 Điều 227, các điều 235 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Điều 280, Điều 351 Bộ luật Dân sự;

- Khoản 15 Điều 4; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

- Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N1 về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận;

- Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Thống đốc Ngân hàng N1 quy định về hoạt động thẻ ngân hàng;

Xử:

I. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với bà Nguyễn Thị Bích N về việc “Tranh chấp về hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng”.

Buộc bà Nguyễn Thị Bích N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền gốc và lãi tính đến ngày 16/4/2025 tổng cộng: 110.127.539 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười triệu một trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm ba mươi chín đồng); trong đó: Dư nợ: 33.507.258 đồng; Lãi quá hạn: 76.620.281 đồng.

Bà Nguyễn Thị Bích N phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất được thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 09/10/2019 và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng kể từ ngày 17/4/2025 cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

II. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị Bích N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.506.000 đồng (Năm triệu năm trăm linh sáu ngàn đồng).

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 2.480.945 đồng (Hai triệu bốn trăm tám mươi ngàn chín trăm bốn mươi lăm đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0004570 ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu.

III. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ