- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị S ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị S và anh Hoàng Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2024/QĐST–HNGĐ | Lục Yên, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa:
Chị Phạm Thị S, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn Làng Th, xã Yên T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn Làng T, xã Yên T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị S và anh Hoàng Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị S và anh Hoàng Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Hoàng Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Hoàng Yến C, sinh ngày 27-4-2015 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Phạm Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Phạm Thị S nhận chịu số tiền: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2023/0001673 ngày 25-3-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái. Chị Sao được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị S đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Lục Yên; - THADS huyện Lục Yên; - UBND xã Yên T; (GCN kết hôn số: 03 ngày 25-02-2015) - Các đương sự; - Lưu: HS, tập QĐ. | THẨM PHÁN Trần Đăng Ninh |