- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung…"
- Tòa quyết gì? Về hình sự: căn cứ v o điểm a khoản 1 Điều 260, điểm v s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật Hình sự; khoản 3 Điều 106 v các điều 136, 331 và 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Ngh qu ết số 326/2016/UBTV H14 ng 30/12/2016 của Ủ an Thường vụ uốc hội,
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2024/HS-ST Ngày: 16 - 4 - 2024. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Trần Văn Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân:
Th H v ông uách u n u ện.
Thư ký phiên toà: ông Đặng Trần Kim Anh - Thẩm tra vi n Tòa án nhân dân hu ện Thanh Liêm, tỉnh H Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên toà: Dương Th Kim Thơm - Kiểm sát vi n.
Ngày 16 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nh n d n hu ện Thanh i m, tỉnh H Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 15/2024/TLST-HS ngày 11 tháng 3 năm 2024, theo u ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 4 năm 2024, đối với cáo:
- Nguyễn Thị Thu U - sinh ngày 25/8/2004; nơi cư trú: thôn B, xã T P, hu ện T L, tỉnh H Nam; nghề nghiệp: không; trình độ văn hoá: 12/12; d n tộc: Kinh; giới tính: nữ; tôn giáo: không; quốc t ch: Việt Nam; con ông không xác đ nh được và bà Ngu ễn Th M; chồng, con: chưa có; tiền án, tiền sự: không; tạm giữ, tạm giam: không; b cáo hiện đang áp dụng iện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”, có mặt tại phi n tòa.
- Bị hại: ông Vũ u n H - sinh năm 1947 (đã chết);
Đại diện hợp pháp của hại:
1. Bà Nguyễn Th L - sinh năm 1971, (vợ hại);
Nơi cư trú: thôn H N, xã T H, huyện T L, tỉnh Hà Nam.
2. Anh Vũ Quang H - sinh năm 1974, (con đẻ hại);
3. Ch Vũ Th H1 - sinh năm 1976, (con đẻ hại);
Cùng nơi cư trú: tổ dân phố H Đ, phường C S, thành phố P L, tỉnh Hà Nam
- Người đại diện theo ủy quyền của những người đại diện hợp pháp của b hại: anh Vũ Quang H (con đẻ hại); có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn iến tại phi n tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ngu ễn Th Thu U có giấ phép lái xe hạng A1 do Sở giao thông vận tải tỉnh H Nam cấp ng 20/10/2022. Khoảng 13 giờ 50 ng 28/10/2023 U điều khiển xe mô tô BKS 29C1 - 204... đi trên đường 21 theo huớng i m Tiết đi QL1A, đến khoảng 13 giờ 55 phút cùng ngày, khi đi đến Km 120 21 thuộc đ a phận thôn Hòa Ngãi, xã Thanh H , hu ện Thanh i m; do không chú ý quan sát, điều khiển xe chạ với tốc độ không phù hợp với điều kiện của đường v các ếu tố g ảnh hưởng khác để ảo đảm an to n giao thông, dẫn đến mặt ngo i cánh ếm bên phải xe mô tô BKS 29C1 - 204... do U điều khiển đã xô v o cạnh n trái iển số xe mô tô BKS 29N4 – 67.. do ông Vũ u n H đang dắt xe đi phía trước cùng chiều, xe mô tô do U điều khiển xô v o ông H làm 02 xe mô tô đổ; U và ông H ngã ra đường thương được đưa đi cấp cứu, điều tr tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam, đến 15 giờ 18 phút ng 04/11/2023 ông Vũ u n H tử vong.
Sau khi nhận được tin áo, đội Cảnh sát giao thông – Công an hu ện Thanh Liêm đã phối hợp với lực lượng chức năng tiến h nh khám nghiệm hiện trường, khám phương tiện theo qu đ nh; thu giữ vật chứng, t i sản giấ tờ gồm: 01 xe mô tô BKS 29N4 – 67..; 01 xe mô tô BKS 29C1- 204... kèm theo 02 chứng nhận đăng ký xe; 02 giấ phép lái xe hạng A1 mang t n Vũ u n H và Ngu ễn Th Thu U; trích xuất sao lưu hình ảnh có li n quan đến vụ tai nạn trong 01 thẻ nhớ ni m phong trong phong ì.
Ngày 04/11/2023 cơ quan CSĐT - Công an hu ện Thanh i m ra u ết đ nh trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh H Nam giám đ nh nguyên nh n tử vong của ông Vũ u n H nhưng chỉ khám ngo i do gia đình nạn nh n ki n qu ết từ chối giải phẫu tử thi. Cơ quan CSĐT - Công an hu ện Thanh Liêm đã thu thập hồ sơ ệnh án điều tr của ông Vũ u n H tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H Nam để phục vụ việc giám đ nh. Tại ản kết luận giám đ nh tử thi số 832/K - KTHS ng 30/11/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh H Nam kết luận: “Nguyên nhân dẫn đến tử vong của ông Vũ Xuân H: Do không giải phẫu tử thi nên không đủ cơ sở kết luận chính xác nguyên nhân tử vong của nạn nhân. Qua khám nghiệm bên ngoài và nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có thể nhận định nguyên nhân tử vong của nạn nhân Vũ Xuân H là chấn thương sọ não điều trị không hồi phục”.
Kết quả xét nghiệm ng 28/10/2023 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H Nam xác đ nh: Đ nh lượng Ethanol (cồn) trong máu của ông Vũ u n H và Ngu ễn Th Thu U lần lượt l : 2,5 mg/dl v 3,6 mg/dl.
Ngày 15/02/2024 cơ quan CSĐT - Công an hu ện Thanh i m có công văn đề ngh Bệnh viện Đa khoa tỉnh H Nam xác đ nh đ nh lượng Ethanol (cồn) trong máu của Ngu ễn Th Thu U. Tại công văn số 724/BVĐKT ngày 19/02/2024 của Bệnh viện đa khoa tỉnh H Nam xác đ nh: “Trong quá trình hấp thu và chuyển hóa đường trong hệ thống ống tiêu hóa thì một số phân tử đường sẽ chuyển thành Ethanol do thiếu oxy. Do vậy, bình thường trong cơ thể vẫn có nồng độ Ethanol và chỉ số < 34mg/dl. Ngày 28/10/2023 người bệnh Nguyễn Thị Thu U được lấy máu xét nghiệm định lượng Ethanol (cồn) trong máu, kết quả 3.6 mg/dl, đây là chỉ số sinh lý bình thường”.
* Về trách nhiệm d n sự: Gia đình cáo tự ngu ện ồi thường số tiền 105.000.000 đồng cho gia đình hại. Đại diện hợp pháp theo ủ qu ền của gia đình hại không có u cầu đề ngh gì khác.
Tại bản Cáo trạng số 17 /CT-VKS-TA ngày 11 tháng 3 năm 2024, Viện kiểm sát nh n d n hu ện Thanh i m đã tru tố Ngu ễn Th Thu U về tội “Vi phạm qu đ nh về tham gia giao thông đường ộ” theo qu đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự.
* Tại phiên tòa:
- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n hu ện Thanh i m thực h nh qu ền công tố, giữ ngu n quan điểm tru tố đối với cáo theo to n ộ nội dung ản cáo trạng đã n u không có ý kiến ổ sung hoặc tha đổi gì. Sau khi ph n tích tính chất mức độ ngu hiểm của h nh vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cũng như nh n th n của cáo. Đề ngh Hội đồng xét xử: tu n ố cáo Ngu ễn Th Thu U phạm tội “Vi phạm qu đ nh về tham gia giao thông đường ộ”. Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260; các điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật Hình sự; khoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự - xử phạt Ngu ễn Th Thu U từ 15 đến 18 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 30 đến 36 tháng. Không áp dụng hình phạt ổ sung đối với cáo. Về xử lý vật chứng: trả lại cho cáo Ngu ễn Th Thu U 01 Giấ phép lái xe hạng A1 mang t n Ngu ễn Th Thu U, lưu hồ sơ 01 thẻ nhớ trích xuất sao lưu hình ảnh li n quan đến vụ tai nạn.
- B cáo Ngu ễn Th Thu U đã th nh khẩn khai nhận to n ộ h nh vi phạm tội của mình v xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt. Sau khi tai nạn xả ra cáo đã tác động gia đình để ồi thường cho gia đình hại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Về h nh vi, qu ết đ nh tố tụng của Điều tra vi n, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, tru tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. uá trình điều tra v tại phi n tòa, những người tham gia tố tụng không có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, qu ết đ nh của người tiến h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, qu ết đ nh tố tụng của người tiến h nh tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Người đại diện theo ủ qu ền của những người đại diện hợp pháp của
hại có đơn xin xét xử vắng mặt. ét thấ , sự vắng mặt của người n không trở ngại cho việc giải qu ết vụ án, n n Hội đồng xét xử qu ết đ nh vẫn tiến h nh xét xử theo qu đ nh tại Điều 292 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Về tội danh: tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà, Ngu ễn Th Thu U đã khai nhận to n ộ h nh vi phạm tội của mình đúng như trong nội dung ản Cáo trạng đã n u. ời khai của cáo được thẩm tra tại phi n tòa, phù hợp với chính lời khai của cáo tại Cơ quan điều tra, phù hợp với Bi n ản khám nghiệm hiện trường, Bi n ản khám phương tiện li n quan, Bản kết luận giám đ nh pháp tr n hồ sơ, vật chứng đã thu giữ v các t i liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác đ nh: khoảng 13 giờ 55 phút ngày 28/10/2023, Ngu ễn Th Thu U có giấ phép lái xe hạng A1 điều khiển xe mô tô BKS 29C1 - 204... đi đến Km 120 21 thuộc đ a phận thôn Hòa Ngãi, xã Thanh H , hu ện Thanh Liêm theo hướng i m Tiết đi QL1A. Do không chú ý quan sát, điều khiển xe chạ với tốc độ không phù hợp với điều kiện của đường v các ếu tố g ảnh hưởng khác để ảo đảm an to n giao thông, dẫn đến mặt ngo i cánh ếm n phải xe mô tô BKS 29C1 - 204... do U điều khiển đã xô v o cạnh n trái iển số xe mô tô BKS 29N4 – 67.. do ông Vũ u n H đang dắt xe phía trước cùng chiều, xe mô tô do U điều khiển xô v o người ông H làm 2 xe mô tô đổ ra đường, ông H và U ngã ra đường thương. Ông H được cấp cứu, điều tr tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh H Nam đến 15 giờ 18 phút ng 04/11/2023 thì tử vong, xe mô tô hư hỏng nhẹ.
H nh vi n u tr n của Ngu ễn Th Thu U đã vi phạm khoản 3, Điều 4 Thông tư 31/2019/TT - BGTVT ng 29/8/2019 của Bộ Giao thông vận tải qu đ nh về tốc độ v khoảng cách an to n của xe cơ giới, xe má chu n dùng tham gia giao thông đường ộ; khoản 23 Điều 8 uật giao thông đường ộ, g hậu quả l m chết 01 người và đã phạm v o tội “Vi phạm qu đ nh về tham gia giao thông đường ộ”, tội phạm v hình phạt được qu đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự; uan điểm tru tố của Viện kiểm sát nh n d n hu ện Thanh i m l đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
H nh vi phạm tội của cáo l ngu hiểm cho xã hội, đã trực tiếp x m phạm đến trật tự an to n giao thông đường ộ, x m hại đến tính mạng của người khác mà qu ền n được pháp luật ảo vệ, g ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại đ a phương, g t m lý lo lắng cho những người tham gia giao thông. Do đó Hội đồng xét xử thấ cần ra ản án nghi m khắc tương xứng h nh vi phạm tội của cáo.
Về nh n th n cáo v các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Về nh n th n: cáo có nh n th n tốt.
- Về tình tiết tăng nặng: cáo không phải ch u tình tiết tăng nặng n o theo qu đ nh tại Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
- Về tình tiết giảm nhẹ: quá trình điều tra cũng như tại phi n tòa cáo đã “th nh khẩn khai áo, ăn năn hối cải”, sau khi tai nạn xả ra cáo đã tác động gia đình ồi thường thiệt hại n n được hưởng các tình tiết giảm nhẹ qu đ nh tại điểm v s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Ngo i ra, người đại diện hợp pháp của hại có đơn xin miễn tru cứu trách nhiệm hình sự cho cáo, n n Hội đồng xét xử xem xét cho cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ qu đ nh tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Về hình phạt:
- Hình phạt chính: Hội đồng xét xử xét thấ , cáo có nh n th n tốt, được hưởng nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nơi cư trú rõ r ng, có khả năng tự cải tạo. Vì vậ , xét thấ không cần phải ắt cáo chấp h nh hình phạt tù, m cho cáo được hưởng án treo, ch u sự giám sát, giáo dục của chính qu ền đ a phương nơi
cáo cư trú, cũng đủ tác dụng giáo dục, cải tạo ri ng đối với cáo v phòng ngừa chung, điều n thể hiện sự khoan hồng của pháp luật đối với người phạm tội iết ăn năn, hối cải. Việc cho cáo hưởng án treo không g ngu hiểm cho xã hội, phù hợp với qu đ nh tại Điều 65 của Bộ luật Hình sự v Văn ản hợp nhất số 02/VBHN-TANDTC ng 07/9/2022 của Tòa án nh n d n tối cao, hợp nhất Ngh qu ết số 02/2018/N -HĐTP ng 15/5/2018 v Ngh qu ết số 01/2022/NQ-HĐTP ng 15/4/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n tối cao.
- Hình phạt ổ sung: cáo không đảm nhiệm chức vụ, không h nh nghề hoặc l m công việc nhật đ nh n n Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt ổ sung đối với cáo.
Về trách nhiệm d n sự: gia đình cáo v người đại diện hợp pháp của
hại đã tự ngu ện thỏa thuận giải qu ết xong, na không còn u cầu, đề ngh gì n n Hội đồng xét xử không xem xét, giải qu ết.
Về xử lý vật chứng:
- 01 xe mô tô BKS 29C1 - 204... kèm theo giấ chứng nhận đăng ký xe là tài sản, giấ tờ hợp pháp của Ngu ễn Th Thu U; 01 xe mô tô BKS 29N4 – 67.. kèm theo giấ chứng nhận đăng ký xe; 01 giấ phép lái xe hạng A1 mang t n Vũ uân H. Cơ quan CSĐT - Công an hu ện Thanh i m đã ra u ết đ nh xử lý vật chứng trả lại t i sản v giấ tờ n u tr n cho Ngu ễn Th Thu U và đại diện hợp pháp theo uỷ qu ền của gia đình nạn nh n l anh Vũ uang H l đúng pháp luật.
- Đối với 01 Giấ phép lái xe hạng A1 số 351227004433 do Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam cấp cho Ngu ễn Th Thu U ngày 20/10/2022: đ l giấ tờ hợp pháp của cáo không li n quan đến tội phạm n n trả lại cho cáo. ưu hồ sơ vụ án 01 thẻ nhớ lưu giữ hình ảnh li n quan đến vụ tai nạn.
Về án phí: b cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo qu đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hình sự: căn cứ v o điểm a khoản 1 Điều 260, điểm v s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật Hình sự; khoản 3 Điều 106 v các điều 136, 331 và 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Ngh qu ết số 326/2016/UBTV H14 ng 30/12/2016 của Ủ an Thường vụ uốc hội,
Tu n ố: b cáo Ngu ễn Th Thu U phạm tội “Vi phạm qu đ nh về tham gia giao thông đường ộ”.
- ử phạt cáo Ngu ễn Th Thu U 15 (mười lăm) tháng tù, cho hưởng án treo; thời gian thử thách l 30 ( a mươi) tháng, kể từ ng tu n án sơ thẩm (16/4/2024).
Giao cáo Ngu ễn Th Thu U cho Ủ an nh n d n xã Thanh Phong, hu ện Thanh i m, tỉnh H Nam giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người được hưởng án treo tha đổi nơi cư trú thì thực hiện theo qu đ nh của pháp luật về thi h nh án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở l n thì Tòa án có thể qu ết đ nh uộc người được hưởng án treo phải chấp h nh hình phạt tù của ản án đã cho hưởng án treo.
Không áp dụng hình phạt ổ sung đối với cáo.
2. ử lý vật chứng: trả lại cho cáo Ngu ễn Th Thu U 01 Giấ phép lái xe hạng hạng A1 số 351227004433 do Sở Giao thông vận tải tỉnh H Nam cấp ngày 20/10/2022. ưu hồ sơ vụ án 01 thẻ nhớ lưu giữ hình ảnh li n quan đến vụ tai nạn ni m phong trong phong ì thư.
3. Án phí: cáo Ngu ễn Th Thu U n phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
4. u ền kháng cáo đối với ản án: cáo có mặt tại phi n tòa, có qu ền kháng cáo trong hạn 15 ng , kể từ ng tu n án. Người đại diện hợp pháp của hại vắng mặt tại phi n tòa, có qu ền kháng cáo trong hạn 15 ng , kể từ ng nhận được ản án hoặc ng ản án được ni m ết theo qu đ nh của pháp luật.
5. u ền u cầu thi h nh án, nghĩa vụ thi h nh án, thời hiệu u cầu thi h nh án: trường hợp ản án được thi h nh theo qu đ nh tại Điều 2 uật Thi h nh án d n sự thì người được thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền u cầu thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặc cưỡng chế thi h nh án theo qu đ nh tại các điều 6, 7 v 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 uật Thi h nh án d n sự./.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND tỉnh H Nam; - VKSND tỉnh H Nam; - VKSND hu ện Thanh i m; - Cơ quan CSĐT Công an hu ện Thanh i m; - Chi cục THA DS hu ện Thanh Liêm; - Sở Tư pháp tỉnh H Nam; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - B cáo; - Người đại diện hợp pháp của hại; - ưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Cảnh |