- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị D-Phùng Thế Tướng Q"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Ngô Thị D về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con đối với ị đơn anh Phùng Thế Tƣớng Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 20/2024/HNGĐ-ST Ngày: 01-02-2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Phan Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ;
2. Bà Phạm Tú Nhi.
- Thư ký phiên toà: ông Phạm Anh Ly - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Bƣơng.
- Đ i di n Vi n Ki m s t nh n d n thành ph D An t nh nh Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Thị Hạnh - i m sát vi n.
Ngày 01 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 474/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 23/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/01/2024, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: chị Ngô Thị D, sinh năm 1994; thƣờng trú: số I đƣờng C, khu phố Đ, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: anh Phùng Thế Tƣớng Q, sinh năm 1994; tạm trú: số A khu phố Đ, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Hiện tại đang chấp hành án tại Trại giam Đ, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Có y u cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/11/2023 và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Ngô Thị D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị D và anh Phùng Thế T Q có thời gian tìm hi u rồi tiến tới hôn nhân, tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quy n số 01/2015, ngày 13/3/2015, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, đƣợc hai n gia đình chấp nhận.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống và làm việc tại thị xã D (nay là thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy n nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, ất đồng quan đi m, không có tiếng nói chung n n thƣờng xuy n cãi nhau, vợ chồng không quan tâm đến nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Nay chị Ngô Thị D xác định tình cảm vợ chồng không còn n n y u cầu đƣợc ly hôn với anh Phùng Thế Tƣớng Q.
Về con chung: Chị Ngô Thị D và anh Phùng Thế Tƣớng Q có một con chung tên Phùng Ngô An P, sinh ngày 01/4/2016. Sau khi ly hôn chị Ngô Thị D yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung, không yêu cầu anh Phùng Thế Tƣớng Q thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại bản tự khai ngày 04/01/2024 bị đơn anh Phùng Thế Tướng Q trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: thống nhất với lời khai của nguy n đơn về thời gian, điều kiện kết hôn cũng nhƣ thời gian mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng sau khi kết hôn. Anh Q xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc n n chị Ngô Thị D y u cầu ly hôn thì anh Q đồng ý.
Về con chung: vợ chồng có một con chung tên Phùng Ngô An P, sinh ngày 01/4/2016. Sau khi ly hôn, anh Phùng Thế Tƣớng Q đồng ý giao cháu Phùng Ngô An P cho chị Ngô Thị D trực tiếp nuôi dƣỡng và anh Phùng Thế Tƣớng Q không thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại bản tự khai ngày 12/01/2024, cháu Phùng Ngô An P trình bày: Trƣờng hợp a mẹ ly hôn cháu P có nguyện vọng muốn sống chung với mẹ, đây là sự tự nguyện của cháu không ai ép uộc.
- Ngày 04/01/2024, Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, quá trình chung sống và vấn đề chăm sóc nuôi dạy con chung giữa chị Ngô Thị D và anh Phùng Thế T Q tại Hội Liên hiệp phụ nữ phường D và được cung cấp như sau: Trƣớc khi nộp đơn ly hôn tại Tòa án, chị Ngô Thị D và anh Phùng Thế Tƣớng Q không có đơn y u cầu địa phƣơng tiến hành hòa giải. Quá trình sống chung, vấn đề mâu thuẫn, nguy n nhân xảy ra mâu thuẫn và vấn đề chăm sóc nuôi dạy con chung nhƣ thế nào thì địa phƣơng không rõ vì không có thông tin cung cấp từ đại diện khu phố cũng nhƣ ngƣời dân phản ánh.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An trình bày quan điểm về việc tuân theo pháp luật, quan điểm giải quyết vụ án: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phi n tòa và của ngƣời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án k từ khi thụ lý vụ án cho đến trƣớc thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đƣợc thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Về quan đi m giải quyết vụ án: Xét nguy n đơn y u cầu đƣợc ly hôn và y u cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung, ị đơn đồng ý. Đây là sự tự nguyện của đƣơng sự đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: nguy n đơn chị Ngô Thị D và ị đơn anh Phùng Thế Tƣớng Q có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Quan hệ hôn nhân: chị Ngô Thị D và anh Phùng Thế Tƣớng Q tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quy n số 01/2015, ngày 13/3/2015 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Chị Ngô Thị D xác định quá trình chung sống với anh Phùng Thế Tƣớng Q vợ chồng chỉ hạnh phúc một thời gian ngắn sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không tìm đƣợc tiếng nói chung, không quan tâm đến nhau làm cho cuộc sống gia đình ngột ngạt n n chị Ngô Thị D không còn tình cảm với anh Phùng Thế Tƣớng Q. Anh Phùng Thế Tƣớng Q thừa nhận mâu thuẫn của vợ chồng và đồng ý ly hôn, đây là sự tự nguyện của các đƣơng sự n n Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị D và anh Q có một con chung Phùng Ngô An P, sinh ngày 01/4/2016. Sau khi ly hôn, chị D yêu cầu trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Phùng Ngô An P. Anh Q đồng ý giao con chung cho chị D trực tiếp nuôi dƣỡng, điều này phù hợp với nguyện vọng của cháu P nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về mức cấp dƣỡng nuôi con: chị D không yêu cầu anh Q thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con, đây là sự tự nguyện của đƣơng sự n n Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung (nợ chung): đƣơng sự không y u cầu n n Tòa án không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích tr n có căn cứ chấp nhận toàn ộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn và đề nghị của đại diện Viện i m sát nhân dân thành phố Dĩ An là phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Ngô Thị D phải chịu án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228; Điều 238; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Ngô Thị D về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con đối với ị đơn anh Phùng Thế Tƣớng Q.
Về quan hệ hôn nhân: chị Ngô Thị D đƣợc ly hôn với anh Phùng Thế Tƣớng Q (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20 quy n số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân xã P, huyện M, thành phố Hà Nội cấp ngày 13/3/2015).
Về con chung: anh Phùng Thế Tƣớng Q giao con chung Phùng Ngô An P, sinh ngày 01/4/2016 cho chị Ngô Thị D trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Ngô Thị D về việc không y u cầu anh Phùng Thế Tƣớng Q thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, chị Ngô Thị D và anh Phùng Thế Tƣớng Q có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền đƣợc cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi một hoặc cả hai n đƣơng sự có y u cầu, Tòa án có th quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): đƣơng sự không y u cầu n n Tòa án không xem xét.
2. Về án phí: chị Ngô Thị D phải chịu 300.000 ( a trăm nghìn) đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001381 ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Nguy n đơn, ị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, k từ ngày nhận đƣợc ản án hoặc ản án đƣợc ni m yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND TP Dĩ An; - Chi cục THADS TP. Dĩ An; - Lƣu: Hồ sơ vụ án, VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Hiền |