- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông T và Bà L"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Ngọc T về việc “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số: 20 /2024/HNGĐ - ST Ngày: 20 - 3 - 2024 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Minh Thọ
2. Bà Trần Thị Ngọc Kim
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Quang là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Ngày 20 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 59/2024/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm: 1969; Địa chỉ: đường T, phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. có mặt.
Bị đơn: Bà Lục Lệ L, sinh năm: 1971; Địa chỉ: đường T, phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Nơi ở hiện nay: đường P, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn ông Trần Ngọc T thì:
Ông và bà L kết hôn vào năm 1997 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 9, thành phố Đà Lạt. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống chung với gia đình vợ được khoảng 02 năm thì chuyển về nhà nội sống tại đường T, phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Qúa trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách vợ chồng không hợp nhau, không cùng quan điểm sống nên tình cảm ngày càng lạnh nhạt, chung sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, mạnh ai nấy sống không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với bà Lục Lệ L.
Về con chung: có 01 con chung Trần Nhật L, sinh ngày 13/3/1999, hiện cháu đã thành niên, ở với ai do cháu tự quyết định.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà L. Bị đơn Lục Lệ L vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn bà Lục Lệ L vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Trần Ngọc T và bà Lục Lệ L kết hôn với nhau năm 1997, quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, ông T khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với bà L nên xác định quan hệ tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn bà L hiện cư trú tại đường P, phường A, thành phố Đ nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Toà án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nói trên.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Theo giấy trích luc kết hôn của Uỷ ban nhân dân phường H, thành phố Đ lời khai trình bày thừa nhận của các đương sự đã đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa ông T và bà L là hôn nhân hợp pháp. Qua xem xét thấy rằng, cuộc sống hôn nhân giữa ông T và bà L sau khi kết hôn hạnh phúc đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về tính cách, bất đồng về quan điểm sống nên tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, chung sống không hạnh phúc. Hiện vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Như vậy, thấy rằng hôn nhân giữa hai bên trên thực tế không còn tồn tại, hai bên không có sự yêu thương, chia sẻ lẫn nhau và mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông T có nguyện vọng được ly hôn thì bà L đồng ý và không có ý kiến gì, đo đó cần căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, giải quyết cho ông T được ly hôn với bà L.
Về con chung: Theo lời trình bày của ông T, chị L trình bày vợ chồng có 01 con chung tên Trần Nhật L, sinh ngày 13/3/1999, hiện nay cháu L đã thành niên ở với ai do cháu tự quyết định.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà L xác định không có nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Ngọc T về việc “Ly hôn”.
1. Về quan hệ hôn nhân: giải quyết cho ông Trần Ngọc T được ly hôn với bà Lục Lệ L.
2. Về con chung: có 01 con chung Trần Nhật L, sinh ngày 13/3/1999, hiện nay cháu L đã thành niên ở với ai do cháu tự quyết định.
3. Về án phí: Ông Trần Ngọc T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000298 ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tp. Đà Lạt; - Chi cục THADS tp. Đà Lạt; - UBND Phường 9, tp.Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Loan |