- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thu " ly hôn" Hồ Thanh Tuấn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Võ Thị Th đối với ông Hồ Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự T a án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 20/2024/HNGĐ-ST Ngày: 05 – 6 – 2024 V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH H, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bé
2. Ông Võ Thành Trung
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Th H, tỉnh Long An.
Trong ngày 05 tháng 6 năm 2024, tại tr s T a án nh n d n Huyện Th H, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 190/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 13/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Th, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Ấp Đông H a, xã Thủy Đông, Huyện Th H, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Hồ Thanh T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Ấp Đông H a, xã Thủy Đông, Huyện Th H, tỉnh Long An.
(Bà Th có đơn xin xét xử vắng mặt, ông T vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Võ Thị Th vắng mặt nhưng trong quá trình tố tụng bà Th có ý kiến trình bày như sau:
Bà Th và ông T có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nh n d n xã T n H a Đông, huyện T n Phước, tỉnh Tiền Giang vào ngày 26/6/2022. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên về sau thì phát sinh nhiều m u thuẫn. Nguyên nh n chủ yếu do tính tình hai bên không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cải vã, ông T thường xuyên uống rượu bà nhiều lần khuyên nhủ nhưng ông T không thay đổi. Nay, bà Th nhận thấy m u thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, bà Th không còn tình cảm với ông T nên yêu cầu T a án giải quyết:
- Về hôn nhân: Bà Th yêu cầu ly hôn ông Hồ Thanh T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Hồ Thị Minh Thư, sinh ngày 24/12/2005 (Đã trư ng thành) và Hồ Thị Khánh Ngân, sinh ngày 23/10/2018, hiện con chung đang sống với bà Th. Khi ly hôn, bà Th yêu cầu nuôi con chung chưa thành niên tên Hồ Thị Khánh Ngân, sinh ngày 23/10/2018 và yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là vào ngày 01/7/2024.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Th không yêu cầu Toà án giải quyết.
*Bị đơn – ông Hồ Thanh T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên ông T không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh t ng tại phiên t a, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Võ Thị Th và ông Hồ Thanh T có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nh n d n xã T n H a Đông, huyện T n Phước, tỉnh Tiền Giang vào năm 2005 nên là quan hệ hôn nh n hợp pháp. Bà Th kh i kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, đ y là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nh n và gia đình, ông T có nơi cư trú tại ấp Đông H a, xã Thủy Đông, Huyện Th H, tỉnh Long An nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện Thạnh Hoá theo quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự.
Về việc giải quyết vắng mặt bà Võ Thị Th và ông Hồ Thanh T: Xét thấy, bà Th có đơn xin xét xử vắng mặt và ông T vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự T a án tiến hành giải quyết vắng mặt bà Th và ông T.
Về hôn nh n giữa bà Võ Thị Th và ông Hồ Thanh T:
Xét thấy, bà Th trình bày nguyên nh n m u thuẫn là do tính tình và quan điểm sống của vợ chồng không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Ông T thường xuyên uống rượu, bà Th đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng ông T không thay đổi nên bà Th xác định không c n tình cảm với ông T nên yêu cầu được ly hôn.
Trong quá trình giải quyết v án, ông T vắng mặt nên không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của bà Th. Như vậy, lời trình bày của bà Th về tình trạng m u thuẫn vợ chồng giữa bà Th và ông T có cơ s chấp nhận. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà Th và ông T không còn, tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Th đối với ông T.
Về con chung: Bà Th và ông T có 02 con chung tên Hồ Thị Minh Thư, sinh ngày 24/12/2005 (Đã trư ng thành) nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết và Hồ Thị Khánh Ngân, sinh ngày 23/10/2018. Hiện cháu Ng n đang sống với bà Th. Xét thấy, trong quá giải quyết v án, ông T vắng mặt không lý do nên không có ý kiến đối với yêu cầu về con chung của bà Th. Hiện tại, cháu Ng n đang sống ổng định với bà Th. Do đó, để đời sống con chung không bị xáo trộn, mặt khác cháu Ng n là con gái nên để bà Th là người chăm sóc con chung chưa thành niên là phù hợp với sự phát triển về thể chất và tinh thần của con chung. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Th là để bà Th nuôi dưỡng con chung chưa thành niên là cháu Ngân.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Th yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian bắt đầu cấp dưỡng là ngày 01/7/2024. Ông T vắng mặt không lý do trong suốt quá trình tố t ng nên không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu cấp dưỡng của bà Th, xét thấy việc cấp dưỡng nuôi con là trách nhiệm của bậc làm cha mẹ, mức cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng phù hợp với mức tiêu dùng để chăm sóc một đứa trẻ và thời gian bắt đầu cấp dưỡng là 01/7/2024 là hợp lý nên yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của bà Th có căn cứ chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Th không yêu cầu Toà án giải quyết, ông T vắng mặt nên không có ý kiến về tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Võ Thị Th phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm, ông Hồ Thanh T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39 và Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Võ Thị Th đối với ông Hồ Thanh T.
1. Về hôn nhân: Cho bà Võ Thị Th được ly hôn với ông Hồ Thanh T.
2. Về con chung: Bà Võ Thị Th và ông Hồ Thanh T có 02 con chung tên Hồ Thị Minh Thư, sinh ngày 24/12/2005 (Đã trư ng thành) và Hồ Thị Khánh Ngân, sinh ngày 23/10/2018. Giao cháu Hồ Thị Khánh Ngân cho bà Võ Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hồ Thanh T phải cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Thị Khánh Ngân mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là ngày 01/7/2024.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản tr hoặc g y ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết trong v án này.
4. Về án phí: Bà Võ Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước. Chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0004507 ngày 06 tháng 11 năm 2023 tại Chi c c Thi hành án d n sự Huyện Th H, tỉnh Long An sang thi hành án phí. Bà Th đã nộp xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Ông Hồ Thanh T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
5. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thạnh Hóa; - CC THADS huyện Thạnh Hoá; - UBND xã T n H a Đông, huyện T n Phước, tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hƣơng |