vanban.org

Bản án 20/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị P L.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị P L được ly hôn ông Hoàng Văn Đ. Về con chung: Giao con chung tên là Hoàng B T sinh ngày 05/10/2019 cho bà Trần Thị P L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 (Mười tám) tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị P L"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị P L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2024/HNGĐ-ST
Ngày 18-6-2024
“V/v Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ H CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ

Thành phần H đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Nguyễn Xuân Thu.

Các H thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hà

2. Ông Nguyễn Văn Hùng

Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hoàn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 47/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/3/2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/5/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị P L, sinh năm: 1991, địa chỉ: Tổ 5 ấp T H, xã P H, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1992, địa chỉ: Tổ 5 ấp T H, xã P H, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Trần Thị P L trình bày:

Bà L và ông Đ chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND xã P H, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu vào năm 2019 trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc và có 01 con chung tên là Hoàng B T sinh ngày 05/10/2019, nhưng đến tháng 01 năm 2023 thì vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn ở chung và không ai còn quan tâm đến ai. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sống không hợp nhau, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn không thể giải quyết được. Nay bà L nhận thấy không còn tình cảm gì với ông Đ nữa nên xin được ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên là Hoàng B T sinh ngày 05/10/2019. Bà L yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về ý kiến của bị đơn ông Hoàng Văn Đ: Trong quá trình tố tụng ông Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì.

Theo kết quả xác minh, ông Hoàng Văn Đ hiện nay đang cư trú tại tổ 5 ấp T H, xã P H, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, H đồng xét xử và Thư ký tòa án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung: Bà L và ông Đ chung sống có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà L và ông Đ là trầm trọng không ai quan tâm đến ai nên đề nghị H đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Đề nghị H đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L giao con chung cho bà L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi đủ 18 tuổi và ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn bà Trần Thị P L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông Hoàng Văn Đ đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông Đ tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn thấy: Mâu thuẫn giữa bà L và ông Đ là có thật, vợ chồng sống không hạnh phúc, không ai còn quan tâm đến ai. Xét thấy, cuộc sống chung giữa bà L và ông Đ không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L.

+ Về con chung: Có 01 con chung tên là Hoàng B T sinh ngày 05/10/2019. Bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy con chung hiện do bà L là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Do đó, H đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu của bà L, giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Bà L khai không có và không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Bà L phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51; 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc H.

Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị P L.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị P L được ly hôn ông Hoàng Văn Đ.

- Về con chung: Giao con chung tên là Hoàng B T sinh ngày 05/10/2019 cho bà Trần Thị P L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 (Mười tám) tuổi.

Ông Hoàng Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Hoàng Văn Đ được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà L khai không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà L khai không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Án phí: Bà Trần Thị P L phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004782 ngày 11/3/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ, bà L đã nộp đủ.

Trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (18/6/2024) đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

TM.H ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ