- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đậu Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20 /2023/HNGĐ-ST Ngày: 16/03/2023 “Tranh chấp về Hôn nhân gia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V - TỈNH N
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị T
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quốc Đ – Bà Phan Kim H
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai A - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố V - tỉnh N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V tham gia phiên tòa: Bà Đậu Thị H - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 03 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Nxét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 322/2022/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp: “Hôn nhân và gia đình”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2023/QĐ-HPT ngày 28/02/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đậu Thị H- sinh năm 1986.
ĐKHKTT: khối 13 (nay là khối Y), phường Trung Đ, thành phố V, tỉnh N.
Chỗ ở hiện nay: số 137, đường D10-KP1 phường P, thành phố T, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Trần Xuân H- sinh năm 1976. Vắng mặt
ĐKHKTT: khối 13 (nay là khối Y), phường Trung Đ, thành phố V, tỉnh N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Đậu Thị H trình bày: Chị và anh Trần Xuân H đến với nhau tự nguyện, có tìm hiểu đăng ký kết hôn ngày 20/06/2007 tại UBND phường Trung Đ, thành phố V, tỉnh N. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hạnh phúc, cho đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã dẫn đến tình cảm vợ, chồng không còn. Mâu thuẫn kéo dài không giải quyết được nên chị và anh H đã sống ly thân từ 9 năm nay. Nay chị H xét thấy tính cảm vợ, chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn anh H.
Về quan hệ con chung: Chị Đậu Thị H và anh Trần Xuân H có 01 con chung Trần Thị Trà M, sinh ngày 03/01/2008. Ly hôn chị H có nguyện vọng xin được chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Thị Trà M và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Chị Đậu Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án anh Trần Xuân H vắng mặt, Tòa án đã tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp và Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa… theo qui định của pháp luật nhưng anh H vẫn không có mặt tại tòa án để giải quyết nên vụ án không tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc:
Về thủ tục tố tung: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều 48 BLTTDS; việc thụ lý và giải quyết vụ án đúng quy định tại Điều 26, Điều 35 BLTTDS; xác định đúng tư cách đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử đảm bảo đúng quy định..Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử cũng đã tuân thủ đúng các quy định của BLTTDS.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt là không chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 226 BLTTDS
Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân & gia đình.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị Đậu Thị H.
Xử cho chị Đậu Thị H được ly hôn với anh Trần Xuân H.
Về quan hệ con chung: chị Đậu Thị Hvà anh Trần Xuân H có 01 con chung Trần Thị Trà M, sinh ngày 03/01/2008. Giao cháu Trần Thị Trà M cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về quan hệ tài sản: chị Đậu Thị H không yêu cầu tòa án giải quyết nên miễn xét.
Về án phí: chị Đậu Thị H phải chịu án phí theo qui định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình bị đơn anh Trần Xuân H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại khối 13 (nay là khối Y), phường Trung Đ, thành phố V, tỉnh N nên Tòa án nhân dân Thành phố V, tỉnh N thụ lý giải quyết theo qui định Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BTTDS.
Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho anh Trần Xuân H theo qui định của pháp luật nhưng anh H vẫn vắng mặt. Chị Đậu Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự để giải quyết vụ án.
. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân: chị Đậu Thị H và anh Trần Xuân H đến với nhau tự nguyện, có tìm hiểu đăng ký kết hôn ngày 20/06/2007, tại UBND phường Đ, thành phố V, tỉnh N. Hôn nhân của chị Hvà anh H trên cơ sở tự nguyện, hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn chị H và anh H chung sống hạnh phúc cho đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã dẫn đến tình cảm vợ, chồng không còn. Mâu thuẫn kéo dài không giải quyết được chị Hvà anh H đã sống ly thân từ 9 năm nay. Nay chị H xét thấy tính cảm vợ, chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị xin được ly hôn anh Hải.
Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án mặc dù Tòa án đã kéo dài thời gian hòa giải để chị H, anh H có thời gian suy nghĩ và giải quyết mâu thuẫn. Tuy nhiên giữa chị H, anh H vẫn không có biện pháp gì. Tòa án cũng đã nhiều lần thông báo anh H đến hòa giải nhưng anh H vẫn không có mặt tại Tòa án để hòa giải. Như vậy, chứng tỏ tình trạng đời sống chung của chị H và anh H đã thực sự trầm trọng, không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Đậu Thị H được ly hôn và anh Trần Xuân H.
. Về quan hệ con chung: chị Đậu Thị H và anh Trần Xuân H có 01 con chung Trần Thị Trà M, sinh ngày 03/01/2008. Chị H có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M, còn anh H quá trình giải quyết vụ án đều vắng mặt, không có ý kiến gì.
Vì vậy, xét việc giao con chưa thành niên cho ai trực tiếp nuôi dưỡng là căn cứ vào sự phát triển mọi mặt của cháu. Cháu M cũng có nguyện vọng được ở với chị H. Vì vậy, để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng cháu ổn định nên nghĩ giao cháu M cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung do chị H không yêu cầu nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hải.
. Về quan hệ tài sản: chị Đậu Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết nên miễn xét.
.Về án phí: chị Đậu Thị H phải chịu án phí dân sự ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35; Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 266 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đậu Thị H.
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đậu Thị Hđược ly hôn với anh Trần Xuân Hải.
Về quan hệ con chung: Chị Đậu Thị H và anh Trần Xuân H có 01 con chung Trần Thị Trà M, sinh ngày 03/01/2008. Giao cháu Trần Thị Trà M cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H do chị H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về án phí: Chị Đậu Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010318 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố V.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pHthi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N - VKSND thành phố V - Chi cục THADS thành phố V - UBND P. Đ, TP V (GCNKH số 57/20/06/2007) - Các đương sự - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị T |