- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của bà Trần Thị Cẩm Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17/02/2023 v/v Kiện xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Kiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Tuyết Nhung
2. Bà Nguyễn Thị Bạn
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Tùng là Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Tuấn Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 873/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Kiện xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2023/QĐXX-ST ngày 03/1/2023 và quyết định hoãn phiên toà số 16/2022/QĐST-HNGĐ ngày 18/1/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm Th, sinh năm 1984 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: 3/126 NHC, phường TP, TX HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Hồ Tá Kh, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: 72/6 DDCT, phường TT, TP Buôn Ma Thuột.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm Th trình bày:
Tôi với ông Hồ Tá Kh chung sống với nhau từ 26/02/2007, có tổ chức đám cưới theo phong tục, nhưng đến ngày 13/8/2007 chúng tôi mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Tiến, thành phố Buôn Ma Thuột.
Thời gian đầu chúng tôi sống hạnh phúc. Nhưng sau đó thì chúng tôi phát sinh nhiều mâu thuẫn, do tính tình giữa chúng tôi có nhiều khác biệt và ông Kh sử dụng bạo lực đối với tôi. Tôi nhận thấy cuộc sống vợ chồng gặp nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể tiếp tục cuộc hôn nhân với nhau. Từ giữa năm 2008 tôi đã bế con chuyển về quê (Thừa Thiên Huế) sinh sống với bố mẹ đẻ của tôi và ly thân với ông Kh.
Về con chung: Tôi với ông Hồ Tá Kh có 01 con chung là Hồ Tá H, sinh ngày 18/01/2008. Từ khi sinh con ra đến nay, tôi là người nuôi dưỡng, chăm sóc con. Ông Kh không quan tâm gì đến con cái. Tôi có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng Hồ Tá H. Tôi không yêu cầu ông Khánh cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chúng tôi không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Hồ Tá Kh cố tình lẩn tránh, không hợp tác với Tòa án để giải quyết vụ án, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng cho ông Hồ Tá Kh theo đúng trình tự tố tụng dân sự, nhưng ông Hồ Tá Kh đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa đại diện viện kiểm sát nhân dân TP Buôn Ma Thuột phát biểu như sau:
Về tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự của BLTTDS, tại phiên tòa HĐXX và các đương đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56. Điều 81, 82, 83, 84 Điều Luật hôn nhân gia đình, Điều 27 nghị quyết của UBTVQH số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định án phí lệ phí Tòa án.
Đề nghị HĐXX, Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của bà Trần Thị Cẩm Th. Bà Trần Thị Cẩm Th được ly hôn ông Hồ Tá Kh.
Về con chung: Giao cháu Hồ Tá H, sinh ngày 18/01/2008 cho bà Trần Thị Cẩm Th nuôi dưỡng tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Bà Trần Thị Cẩm Th phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án “Kiện tranh chấp hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân TP Buôn Ma Thuột theo quy định tại Điều 28, Điều 35 BLTTDS.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ngày 13/8/2007 ông Hồ Tá Kh và bà Trần Thị Cẩm Th có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Tiến, thành phố Buôn Ma Thuột. Vì vậy đây là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 9 Luật HNGĐ, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Quá trình điều tra bà Trần Thị Cẩm Th xác định quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng thường xuyên cãi nhau vì bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Nay cuộc sống gia đình không hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng càng ngày càng trầm trọng, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên đã sống ly thân nhau. Do đó bà Trần Thị Cẩm Th đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Hồ Tá Kh.
Qua kết quả xác minh tại địa phương cho biết vợ chồng ông Hồ Tá Kh và bà Trần Thị Cẩm Th có xảy ra mâu thuẫn, hiện nay không còn chung sống với nhau, nay bà Trần Thị Cẩm Th xin được ly hôn với ông Hồ Tá Kh, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy: Tình cảm vợ chồng ông Hồ Tá Kh và bà Trần Thị Cẩm Th không còn nữa, không còn thương yêu chăm sóc lẫn nhau đã sống ly thân, nguyện vọng của bà Trần Thị Cẩm Th xin ly hôn ông Hồ Tá Kh là phù hợp theo điều 56 Luật hôn nhân và gia đình do đó cần được chấp nhận.
Về con chung; Chấp nhận bà Trần Thị Cẩm Th nuôi dưỡng Hồ Tá H, sinh ngày 18/01/2008 đến tuổi trưởng thành. Ông Hồ Tá Kh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Bà Trần Thị Cẩm Th phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 227 BLTTDS; Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình, điều 27 nghị quyết của UBTVQH số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của bà Trần Thị Cẩm Th. Bà Trần Thị Cẩm Th được ly hôn ông Hồ Tá Kh.
Về con chung: Giao cháu Hồ Tá H, sinh ngày 18/01/2008 cho bà Trần Thị Cẩm Th nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Hồ Tá Kh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Trần Thị Cẩm Th phải chịu 300.000 đồng án phí LHST, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0021510 ngày 14/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Buôn Ma Thuột
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - VKSND TP. BMT; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - THADS TP.BMT; - Các đương sự - Lưu: HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Viết Kiên |