vanban.org

Bản án 20/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, l phí Tòa án;

1 Về hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy P với bà Trần Ngọc D. 2 Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc T sinh ngày 24/02/2009 cho bà Trần Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng Ghi nhận vi c ông Nguyễn Duy P tự nguy n c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai tri u) đ ng c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn P-D"
  • Tòa quyết gì? Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, l phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 15/3/2023
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con gi a ông P với bà D”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lư ng Th Th y Dư ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hưng

2. Ông Nguyễn Thanh T ng

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thành Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Lại Đức Trung - Kiểm sát viên

Ngày 15 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 403/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 về tranh ch p “Ly hôn, tranh ch p về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 13/2023/QĐXX-ST ngày 24 tháng 02 năm 2023 giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy P, sinh năm: 1984;

Đ a chỉ: Số C, đường N, phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Bà Trần Ngọc D, sinh năm: 1991;

Đ a chỉ: Số M, khu phố B, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Ông P và bà D yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn khởi kiện đề ngày 08/12/2022, Bản tự khai, Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nguyên đơn ông Nguyễn Duy P trình bày:

- 1 -

Ông và bà D kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phường 2, thành phố M, tỉnh Tiền Giang vào ngày 15/01/2009 do tự nguy n Sau khi kết hôn cuộc sống v ch ng hạnh phúc. Đến khoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do b t đ ng quan điểm trong cuộc sống, v ch ng không còn tiếng nói chung, hôn nhân không hạnh phúc. Mặc d ông và bà D đã nhiều lần cho nhau c hội hàn gắn nhưng không có kết quả Ông và bà D đã ly thân khoảng 05 năm Nay tình cảm giữa ông với bà D không còn nên ông xin ly hôn với bà D.

Về con chung: quá trình chung sống ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T sinh ngày 24/02/2009 Sau khi ly hôn, bà D nuôi con chung, ông P c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 2 000 000đ ng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung, n chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Vì lý do công vi c ông không thể đến Tòa án để giải quyết vi c ly hôn với bà D nên yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt ông. Ông cam kết không khiếu nại về sau

T i Biên bản làm việc ngày 20/02/2023, bị đơn bà Trần Ngọc D trình bày:

Đối với yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của ông Nguyễn Duy P ngày 08/12/2022 bà đ ng ý với yêu cầu của ông P Bà thống nh t với ông P về thời gian kết hôn, n i kết hôn, đời sống, mâu thuẫn v ch ng Bà và ông P đã ly thân h n 05 năm nay Hi n nay tình cảm v ch ng không còn nên bà đ ng ý ly hôn với ông P.

Về con chung: bà và ông P có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T sinh ngày 24/02/2009, cháu Trúc hi n đang sống với bà D Khi ly hôn bà yêu cầu đư c nuôi con chung Bà đ ng ý với mức c p dưỡng nuôi con chung 2 000 000đ ng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi

Về tài sản chung, n chung: không có

Vì lý do sức khỏe bà D yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt bà trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án Đây là ý chí tự nguy n của bà không ai ép buộc

Tại phiên tòa, v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre có ý kiến:

- Về tố tụng: quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân thực hi n đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự Người tham gia tố tụng thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng Nguyên đ n, b đ n có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đư ng sự là đúng quy đ nh

- Về nội dung: Về hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy P với bà Trần Ngọc D Về con chung: sau khi ly hôn bà D đư c trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Ngọc T sinh ngày 24/02/2009. Ông Nguyễn Duy P có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 2 000 000đ ng cho

- 2 -

đến khi con chung trưởng thành. Về tài sản chung, n chung: ông P và bà D c ng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: : Nguyên đ n ông Nguyễn Duy P khởi ki n yêu cầu ly hôn và tranh ch p về nuôi con với b đ n bà Trần Ngọc D. Hi n nay bà Trần Ngọc D đang cư trú tại phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Nguyên đ n ông Nguyễn Duy P và b đ n bà Trần Ngọc D có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông P và bà D là ph h p

Về nội dung:

[2 1] Về hôn nhân: ông P và bà D tự nguy n kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn và đư c ủy ban nhân dân phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang c p Gi y chứng nhận kết hôn vào ngày 15/01/2009 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật công nhận và bảo v Theo ông P, sau khi kết hôn cuộc sống v ch ng hạnh phúc Đến khoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do b t đ ng quan điểm trong cuộc sống, v ch ng không còn tiếng nói chung, hôn nhân không hạnh phúc Mặc d ông và bà D đã nhiều lần cho nhau c hội hàn gắn nhưng không có kết quả Ông P và bà D đã ly thân với nhau h n 05 năm. Bà D thống nh t với ông P về những mâu thuẫn trong đời sống v ch ng và cũng đ ng ý ly hôn với ông P. Điều đó cho th y tình trạng mâu thuẫn v ch ng giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên ly hôn là bi n pháp tốt nh t cho cả hai Do đó, căn cứ theo quy đ nh tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đ ng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông P và bà D.

Về con chung: con chung tên Nguyễn Ngọc T sinh ngày 24/02/2009 hi n đang sống chung với bà D, có cuộc sống sinh hoạt, học tập ổn đ nh Ông P yêu cầu sau khi ly hôn, con chung do bà D trực tiếp nuôi dưỡng, bà D cũng có yêu cầu đư c nuôi cháu Nguyễn Ngọc T Do đó, Hội đ ng xét xử giao cháu Nguyễn Ngọc T cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng là ph h p theo quy đ nh tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Về nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con: ghi nhận vi c ông P tự nguy n c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 2 000 000đ ng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi

Về tài sản chung và n chung: ông P và bà D c ng khai không có nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết

Án phí Hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000 đ ng, án phí c p dưỡng 300 000đ ng ông P phải ch u theo quy đ nh của Ngh quyết số:

- 3 -

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, l phí Tòa án

T những phân tích trên, xét đề ngh của Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre là có căn cứ nên đư c ch p nhận

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Các Điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1 Về hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy P với bà Trần Ngọc D.

2 Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc T sinh ngày 24/02/2009 cho bà Trần Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng Ghi nhận vi c ông Nguyễn Duy P tự nguy n c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai tri u) đ ng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi

Người không trực tiếp nuôi con đư c quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đư c quyền ngăn cản

Vì quyền và l i ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức c p dưỡng nuôi con

3 Về tài sản chung, n chung: ông P và bà D c ng khai không có nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

4 Về án phí: Ông P phải ch u án phí hôn nhân gia đình s thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng, án phí c p dưỡng là 300 000 (Ba trăm nghìn) đ ng nhưng đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 (Ba trăm nghìn) đ ng theo biên lai thu số 0010105 ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre Ông P còn phải nộp tiếp 300 000 (Ba trăm nghìn) đ ng

Nguyên đ n, b đ n đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi

- 4 -

hành án dân sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ