- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Phạm Thị Diệu H và anh Nguyễn Thành A.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17- 5-2023. V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Doãn
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Bé
2. Bà Nguyễn Thị Ánh Gương
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đục - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Vào ngày 17 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 116/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc“Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023. Giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phạm Thị Diệu H, sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Nguyễn Thành A, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai tại Toà án nhân dân huyện Tam Nông, nguyên đơn chị Phạm Thị Diệu H trình bày :
1. Về hôn nhân:
Tôi và anh Nguyễn Thành A sống chung với nhau như vợ chồng vào năm 1998, chúng tôi không có đăng ký kết hôn theo luật định. Sau khi sống chung, chúng tôi sống không hạnh phúc, đến giữa năm 2003 chúng tôi luôn có mâu thuẩn và đã sống ly thân nhau, đến năm 2010 chúng tôi tự hàn gắn lại với nhau. Đến năm 2017 chúng tôi tiếp tục có mâu thuẩn và sống ly thân từ đó đến nay. Nguyên nhân do chồng tôi thường xuyên nhậu về vô cớ chưởi mắng tôi, còn có những lời nói khó nghe, luôn đánh đập tôi khi có mâu thuẩn với nhau, còn doạ sẽ chặt đầu giết chết tôi, nên tôi vô cùng lo sợ. Trong thời gian ly thân chúng tôi không tự hàn gắn lại với nhau được. Hôm nay tôi thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn.
- Bị đơn anh Nguyễn Thành A trình bày:
Qua một thời gian tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình nên tôi và Phạm Thị Diệu H sống chung với nhau như vợ chồng vào năm 1998, chúng tôi không có đăng ký kết hôn. Sau khi sống chung chúng tôi sống rất hạnh phúc, đến khoảng giữa năm 2022 thì luôn có mâu thuẩn và chúng tôi đã sống ly thân nhau từ đó đến nay. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm trong mọi việc nên lúc nào cũng có mâu thuẩn với nhau. Hôm nay vợ tôi yêu cầu ly hôn tôi cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của vợ tôi.
2. Về con chung:
Chị H và anh A trình bày: Trong thời gian sống chung, chúng tôi có với nhau hai đứa con tên Nguyễn Thị Cẩm G, sinh năm 1999 và Nguyễn Thành K, sinh năm 2000. Hiện các con đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị H và anh A trình bày: Không có.
4. Về nợ chung: Chị H và anh A trình bày: Chúng tôi không nợ ai và cũng không ai nợ lại chúng tôi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng:
Xét yêu cầu của chị Phạm Thị Diệu H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thành A địa chỉ ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.
Về xét xử vắng mặt: Nguyên đơn và bị đơn có mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp với khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân:
Quan hệ vợ chồng giữa chị Phạm Thị Diệu H và anh Nguyễn Thành A là hoàn toàn tự nguyện, trước khi sống chung anh chị đã có thời gian tìm hiểu nhau nhưng anh chị không đăng ký kết hôn theo luật định, do anh chị không tuân thủ theo pháp luật quy định nên không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Phạm Thị Diệu H và anh Nguyễn Thành A là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung:
Trong thời gian sống chung, anh chị có với nhau hai đứa con nhưng hiện đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.
. Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Diệu H phải nộp án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Phạm Thị Diệu H và anh Nguyễn Thành A.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Diệu H phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001952, quyển số 0000040 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
Báo cho nguyên đơn, bị đơn được biết, có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày, kể ngày tuyên án hôm nay.
Trường hợp bản án được Thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh,
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện,
- Chi cục THA dân sư huyện,
- Đương sự,
(đã ký)
- Lưu HS.
Nguyễn Kim Doãn
Các Hội Thấm
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Kim Doãn
| Nơi nhận THẨM - TAND tỉnh. - VKSND huyện. - Chi cục THA dân sư huyệnï. - Đương sự. - Lưu HS DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Doãn |