- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Vi Thị H được ly hôn v i anh Vi B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2023/HNGĐ – ST Ngày: 07/9/2023 V/v:Tranh chấp ly hôn, con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Phong Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Mong Thái Dương
2. Ông Lê Văn Lương
- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị Nhuần – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quế Phong
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Lang Văn Tuyển - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 40/2023/TLST–HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu ly hôn và nuôi con chung,” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2023/QĐXXST – HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Vi Thị H – sinh năm 2000. Có mặt Nơi cư trú: Bản P, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An Chỗ ở hiện nay: Bản K, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Vi B - sinh năm 1998. Vắng mặt Nơi cư trú: Bản P, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Đội A, Phân trại số T, trại giam Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/6/2023 và các tài liệu có trong hồ sơ và tại phiên toà, nguyên đơn chị Vi Thị H bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Vi B có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân x Tiền Phong, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An vào năm 2018. Trong th i gian chung sống anh Vi B nghiện chất ma tuý nên xẩy ra mâu thuẫn; anh Vi B chủ yếu đi cai nghiện ma túy và đi tù. Hiện nay anh Vi B đang đi chấp hành án. Thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị Vi Thị H viết đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn v i anh Vi B.
Về con chung: Chị Vi Thị H và anh Vi B có 02 ngư i con chung tên là Vi T, sinh ngày 19/7/2018 và Vi Thị D, sinh ngày 16/02/2021. Chị Vi Thị H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung cho đến tuổi trưởng thành và không có yêu cầu anh Vi B đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Vi Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bản tự khai ngày 25/7/2023 bị đơn anh Vi B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi B thừa nhận có đăng ký kết hôn v i chị Vi Thị H tại y an nhân dân x Tiền Phong, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An vào năm 2018. Anh Vi B nhất trí ly hôn.
Về con chung: Chị Vi Thị H và anh Vi B có 02 con chung là Vi T, sinh ngày 19/7/2018 và Vi Thị D, sinh ngày 16/02/2021.
Anh Vi B nhất trí giao các con chung cho chị Vi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Anh Vi B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà hôm nay đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa phát iểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đ tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn và ị đơn đ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 71, 72 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y an thư ng vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án xử : Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Vi Thị H được ly hôn v i anh Vi B. Về con chung: Giao các con chung tên là Vi T, sinh ngày 19/7/2018 và Vi Thị D cho chị Vi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm ho n nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Vi B. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét. Về án phí: Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Vi Thị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Quế Phong nhận định:
Về tố tụng: Đây là quan hệ tranh chấp về “Ly hôn” quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. Bị đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Vi Thị H và anh Vi B là hợp pháp. Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn; nguên nhân do anh Vi B nghiện chất ma tuý, hai vợ chồng đ ly thân. Như vậy chứng tỏ sự vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và cho chị Vi Thị H được ly hôn v i anh Vi B.
Về con chung: Chị Vi Thị H và anh Vi B có 02 con chung tên là Vi T, sinh ngày 19/7/2018 và Vi Thị D, sinh ngày 16/02/2021. Chị Vi Thị H và anh Vi B thống nhất giao các con chung cho chị Vi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Do vậy cần ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị Vi Thị H không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện, nên cần tạm ho n nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Vi B.
Về tài sản chung: Chị Vi Thị H và anh Vi B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có yêu cầu sẽ xem xét, giải quyết ằng một vụ án khác.
Về án phí: Nguyên đơn chị Vi Thị H là ngư i ndaan tộc thiểu số, sinh sống ở x có điều kiện kinh tế - x hội đặc iệt khó khăn và có đơn xin miễn tiền án phí; nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y an thư ng vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Vi Thị H được ly hôn v i anh Vi B.
[2] Về con chung: Giao các con chung là Vi T, sinh ngày 19/7/2018 và Vi Thị D, sinh ngày 16/02/2021 cho chị Vi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 9/2023 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm ho n nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Vi B.
Ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
[4] Về án phí: Miễn tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Vi Thị H.
[5] Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Quế Phong. - Chi cục THADS huyện Quế Phong. - UBND xã Tiền Phong. - Lưu hồ sơ vụ án - Lưu VPTA | THẨM PHÁN - CH TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Công Phong |