vanban.org

Bản án 20/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thanh K đối với ông Trần Chí C.

Buộc ông Trần Chí C có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thanh K số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày bà K có đơn yêu cầu thi hành án, ông C không thi hành khoản tiền nêu trên thì ông C phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiều - Công"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thanh K đối với ông Trần Chí C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2023/DS-ST
Ngày 23-3-2023
“V/v tranh chấp
hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Min

Ông Đỗ Thanh Tú

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 3 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 328/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2023/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thanh K, sinh năm 1965 (Có mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp RD B, xã HM, huyện CN, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Ông Trần Chí C, sinh năm 1978 (Vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp RD B, xã HM, huyện CN, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 11 năm 2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thanh K trình bày:

Vào ngày 20/5/2017 (dương lịch) em ruột của bà là ông Trần Chí C có mượn của bà số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng), tiếp đến ngày 15/5/2020 dương lịch ông C nhờ bà hỏi giùm cho ông C 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) để đo đạc đất, tổng cộng hai lần mượn và vay là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng). Khi vay thì ông C hứa trong thời hạn 02 tháng sẽ bán đất rồi trả lại cho bà số tiền đã nợ nhưng đến nay ông C không thực hiện, bà đến nhà đòi thì ông C thách thức và chửi bà. Khi vay thì hai bên có làm biên nhận, chữ ký trong biên nhận là của ông C. Nay bà yêu cầu ông C trả lại cho bà số tiền nợ gốc là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

Đối với ông Trần Chí C, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Tòa án cũng đã triệu tập ông C để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông C đều vắng mặt không lý do.

TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:

[1] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn bà Trần Thanh K với bị đơn ông Trần Chí C là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Trần Chí C có địa chỉ tại Ấp RD B, xã HM, huyện CN, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng theo quy đinh tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập ông Trần Chí C hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông C vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử vắng mặt đối với ông C theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp của vụ án:

Hội đồng xét xử nhận thấy, trong quá trình giải quyết vụ án bà K có cung cấp cho Tòa án Biên nhận ngày 20/5/2017 thể hiện nội dung ông C có nợ bà K số tiền 45.000.000 đồng và Biên nhận nợ ngày 15/5/2020 thể hiện ông C nợ bà K số tiền 10.000.000 đồng. Cả hai biên nhận nợ đều có chữ ký của ông C, Tòa án đã thông báo cho ông C biết về việc bà K yêu cầu ông C trả số tiền nợ 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng), ông C đã trực tiếp nhận thông báo của Tòa án nhưng ông C không có ý kiến phản đối với yêu cầu của bà K. Từ đó cho thấy việc ông C nợ bà K số tiền 55.000.000 (Năm mươi lăm triệu đồng) là thực tế có xảy ra. Do đó, bà K khởi kiện yêu cầu ông C trả số tiền 55.000.000 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Bà K không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3] Về án phí dân sự có giá ngạch: Buộc ông Trần Chí C phải chịu theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26; 35; 39; 147, 227, 244, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thanh K đối với ông Trần Chí C.

Buộc ông Trần Chí C có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thanh K số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày bà K có đơn yêu cầu thi hành án, ông C không thi hành khoản tiền nêu trên thì ông C phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Trần Chí C phải chịu số tiền là 2.750.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi án có hiệu lực pháp luật. Bà Trần Thị Kiều không phải chịu án phí, bà K có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 688.000 đồng (Sáu trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008579 ngày 15/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước được nhận lại tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai bà Trần Thanh K có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trần Chí C có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ