vanban.org

Bản án 20/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ACB (ACB) đối với bà Nguyễn H

Buộc bà Nguyễn H phải trả cho ACB (ACB) số tiền tính đến ngày 26/5/2023 là: 29.075.709 đồng (Hai mươi chín triệu, không trăm bảy mươi lăm ngàn, bảy trăm linh chín đồng), trong đó nợ gốc: 21.228.417 đồng, nợ lãi quá hạn: 7.847.292 đồng và phải tiếp tục trả tiền lãi kể từ ngày 27/5/2023 cho đến khi th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa ACB - Nguyễn Thị N Huyền"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ACB (ACB) đối với bà Nguyễn H
  • Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2023/DS-ST
Ngày 26-5-2023
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Mai Thị Mỹ Hạnh

Các hội thẩm nhân dân: Ông Hà Xuân Hiền

Ông Nguyễn Quốc Phú

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Nga - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Đồng Hới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Hạnh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2023/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên toà số 48/2023/QĐST-DS ngày 28/4/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: ACB.

Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP. Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Phó Giám đốc phòng quản lý nợ (Theo giấy ủy quyền số 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022);

Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng:

Bà Bùi Anh C, chức vụ: Nhân viên xử lý nợ; địa chỉ: Lầu 8, tòa nhà ACB, 444A- 446 Cách Mạng Tháng 8, phường 11, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh; theo Giấy ủy quyền số 01/UQ -QLN.23 ngày 03/01/2023, vắng mặt, người thay thế là bà Nguyễn Ngọc Thảo, chức vụ: Nhân viên xử lý nợ ACB, địa chỉ: Số 257 Trần Hưng Đạo, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (theo Giấy ủy quyền 799/UQ-QLN.23 ngày 10/5/2023), có mặt.

- Bị đơn: Bà Nguyễn H, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố 3 Phương Xuân, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện đề ngày 03/01/2023 và lời khai trong quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ACB trình bày:

Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 22/01/2019, các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB (ACB); các văn bản khác của bà Nguyễn H ký với ACB ký kết về việc sử dụng thẻ tín dụng, ngày 23/01/2019, ACB đã cấp tín dụng cho bà Nguyễn H, chi tiết như sau:

- Số thẻ tín dụng: 9704 16** **** 2327;

- Ngày cấp: 23/01/2019;

- Loại thẻ: Express Credit

- Hạn mức thẻ: Tháng 01/2021

- Lãi suất, phí theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng ACB- là một phần không tách rời của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.

- Mục đích sử dụng thẻ: Tiêu dùng

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà Nguyễn H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho ACB. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi thẻ trước hạn và chuyển nợ quá hạn. Ngày 11/5/2021, ACB đã chuyển khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn đồng thời chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của bà Nguyễn H. Ngày 22/11/2022, ACB ra thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ tín dụng nói trên.

Vì vậy, ACB khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn H phải thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 26/5/2023 là: 29.075.709 đồng, bao gồm: dư nợ gốc: 21.228.417 đồng, nợ lãi quá hạn: 7.847.292 đồng.

Và phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 27/5/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Đối với bị đơn bà Nguyễn H kể từ khi thụ lý vụ án cho đến nay không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của ACB cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; không tham gia phiên tòa mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và thông báo phiên họp, hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và Giấy triệu tập tham gia phiên tòa.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn ACB giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn bà Nguyễn H tiếp tục vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình phát biểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Hội đồng xét xử và Thư ký phiên Tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng

Nguyên đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 116, 119, 385, 398, 401, 463, 466 Bộ luật Dân sự và các điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ACB (ACB).

Buộc bà Nguyễn H phải trả cho ACB (ACB) tổng số tiền tính đến ngày 26/5/2023 là 29.075.709 đồng, trong đó: Nợ gốc 21.228.417 đồng, lãi quá hạn 7.847.292 đồng.

Từ ngày 27/5/2023 cho đến khi trả hết nợ, hàng tháng, bà Nguyễn H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB (ACB).

Về án phí: Buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: ACB (ACB) khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn H phải thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng ký kết dưới dạng Thẻ tín dụng có mục đích tiêu dùng. Đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Bị đơn bà Nguyễn H có nơi cư trú là phường Bắc Nghĩa, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới.

Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn Nguyễn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227 và 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

. Về nội dung:

. Về hình thức, nội dung giao dịch dân sự:

Hợp đồng tín dụng ký kết theo hình thức Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng số 9704 16** **** 2327 ngày 23/01/2019 mà bà Nguyễn H đã ký với ACB thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định tại các các Điều 117, 119 của Bộ luật Dân sự và phù hợp với quy định của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, nên có hiệu lực pháp luật, làm phát sinh quyền và nghãi vụ của các bên tham gia ký kết.

Về nghĩa vụ thanh toán:

Mặc dù bị đơn bà Nguyễn H vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ACB. Tuy nhiên, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp, Hội đồng xét xử xét thấy:

Đối với Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 970416** **** 2327, phát hành ngày 23/01/2019: Sau khi bà Nguyễn H được phát hành thẻ tín dụng, quá trình sử dụng thẻ tín dụng số 9704 16** **** 2327 tính đến ngày 11/5/2021 đã phát sinh dư nợ số tiền 21.228.417 đồng, ACB đã nhiều lần liên hệ, đôn đốc nhưng bà Huyền vẫn không thanh toán. Ngày 21/11/2022, ACB phát hành Thông báo chuyển nợ quá hạn với số tiền 21.228.417 đồng và chấm dứt sử dụng thẻ đối với bà Nguyễn H.

Căn cứ quy định tại các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự thì ACB khởi kiện yêu cầu bên vay thanh toán nợ là có căn cứ, cần được chấp nhận. Theo đó, buộc Nguyễn H phải trả cho ACB số tiền nợ tạm tính đến ngày 26/5/2023 là 29.075.709 đồng, trong đó nợ gốc: 21.228.417 đồng, nợ lãi quá hạn: 7.847.292 đồng và phải tiếp tục trả tiền lãi kể từ ngày 27/5/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn mà các bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 9704 16** **** 2327 ngày 23/01/2019 và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng ACB.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do yêu cầu của nguyên đơn ACB được chấp nhận, nên bị đơn bà Nguyễn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 227, 228, 266 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng 201;.

Căn cứ vào các điều: 116, 119, 385, 398, 401, 463 và 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ACB (ACB) đối với bà Nguyễn H

Buộc bà Nguyễn H phải trả cho ACB (ACB) số tiền tính đến ngày 26/5/2023 là: 29.075.709 đồng (Hai mươi chín triệu, không trăm bảy mươi lăm ngàn, bảy trăm linh chín đồng), trong đó nợ gốc: 21.228.417 đồng, nợ lãi quá hạn: 7.847.292 đồng và phải tiếp tục trả tiền lãi kể từ ngày 27/5/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 9704 16** **** 2327 ngày 23/01/2019 và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng ACB.

2. Về án phí: Bà Nguyễn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.453.800 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi ba ngàn, tám trăm đồng).

ACB (ACB) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ACB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 686.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001428 ngày 02/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 26/5/2023).

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ