- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S- Nguyễn Tuấn H, ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị S được ly hôn anh Nguyễn Tuấn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 238 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2022/HNGĐ-ST Ngày 10-5-2022 Về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Minh Hiền và bà Đặng Thị Hồng Duyên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huệ – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Ngày 10 tháng 5 năm 2022, tại tr s Tòa án nh n d n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái t s thẩm công khai v án d n sự th lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t số 23/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022, giữa các đư ng sự:
Nguyên đ n: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: Tổ d n phố X, phường YN, thành phố YB, tỉnh Yên Bái;
Bị đ n: Anh Nguyễn Tuấn H, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Tổ d n phố X, phường YN, thành phố YB, tỉnh Yên Bái;
Hiện đang cai nghiện bắt buộc tại c s cai nghiện ma túy thành phố Lào Cai, thôn Đ, ã TP, thành phố LC, tỉnh Lào Cai.
Các đư ng sự vắng mặt, đều có đ n đề nghị t vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các tài liệu có trong hồ sơ nguyên đơn chị Nguyễn Thị S trình bày:
Chị và anh Nguyễn Tuấn H đăng ký kết hôn ngày 13-4-2011, tại UBND phường NTH, thành phố YB, tỉnh Yên Bái trên c s tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10-2012 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn là do anh H nghiện chất ma túy, mải ch i không quan t m đến gia đình, vợ con. Chị và gia đình đã nhiều lần khuyên bảo anh H nhưng anh H vẫn không thay đổi. Đến tháng 5-2021, anh H bị cưỡng chế đi cai nghiện bắt buộc tại c s cai nghiện ma túy thành phố LC, tỉnh Lào Cai. Chị xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Tuấn H.
Về con chung: Chị ác nhận chị và anh H có 02 con chung: Nguyễn Yến Nh - sinh ngày 01-10-2011 và Nguyễn Tuấn T - sinh ngày 16-11-2014. Hiện các cháu đang chung sống cùng với chị. Chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, nợ chung: Chị ác định không có tài sản chung và không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai của anh Nguyễn Tuấn H, thể hiện:
Anh kết hôn với chị S từ năm 2011, vợ chồng phát sinh m u thuẫn từ năm 2015 đến nay, vợ chồng không hòa giải được nên đã sống ly th n. Sau một thời gian hàn gắn tình cảm không được, anh xác định tình cảm vợ chồng đã hết đề nghị Tòa án nh n d n thành phố Yên Bái giải quyết cho vợ chồng anh được ly hôn.
Về con chung: Anh và chị S có 02 con chung: Nguyễn Yến Nh – sinh ngày 01-10-2011 và Nguyễn Tuấn T – sinh ngày 16-11-2014. Anh nhất trí để chị S trực tiếp nuôi dưỡng 02 con, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản, nợ chung: Anh ác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hiện anh đang trong thời gian cai nghiện bắt buộc nên không đến Tòa án nh n d n thành phố Yên Bái để giải quyết v án được, anh đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết, t v án vắng mặt anh theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố t ng: Đ y là v án hôn nh n gia đình về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con; bị đ n anh Nguyễn Tuấn H có hộ khẩu thường trú tại tổ 01, phường YN, thành phố YB, nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự.
Nguyên đ n, bị đ n có đ n đề nghị Tòa án t vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố t ng d n sự, Tòa án t vắng mặt các đư ng sự.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S kết hôn với anh Nguyễn Tuấn H ngày 13-4-2011, trên c s tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại c quan nhà nước có thẩm quyền, là hôn nh n hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Theo chị S trình bày: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10-2012 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n là do anh H nghiện chất ma túy, mải ch i, không quan t m đến vợ con. Anh H cũng ác nhận vợ chồng có m u thuẫn dẫn đến tình cảm không thể hàn gắn được và đã sống ly th n. Anh xác định tình cảm vợ chồng đã hết và đồng ý ly hôn với chị S. Hiện anh đang cai nghiện tại c s cai nghiện thành phố LC từ tháng 5-2021 đến nay. Như vậy, có căn cứ ác định m u thuẫn vợ chồng giữa chị S và anh H đã trầm trọng, kéo dài, đời sống chung không còn tồn tại, m c đích hôn nh n không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị S là có căn cứ, cần được chấp nhận.
Về nuôi con: Anh chị đều ác nhận có 02 con chung: Nguyễn Yến Nh-sinh ngày 01-10-2011 và Nguyễn Tuấn T - sinh ngày 16-11-2014. Hiện các cháu đang sống cùng với chị S. Anh H và chị S đều đề nghị để chị S trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, anh H không cấp dưỡng nuôi con.
Hiện các cháu đang chung sống ổn định cùng với mẹ và đều có nguyện vọng được cùng mẹ. Chị S có công việc và nguồn thu nhập ổn định đảm bảo cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu. Mặt khác, anh H đang trong thời gian cai nghiện bắt buộc, không có điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng các cháu. Do đó, cần giao cả hai cháu Nguyễn Yến Nh và Nguyễn Tuấn T cho chị S nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với ý chí của các đư ng sự, nguyện vọng của các con chung và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về tài sản, nợ chung: Các đư ng sự không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không t.
Về án phí và quyền kháng cáo:
Chị Nguyễn Thị S phải chịu tiền án phí d n sự s thẩm về việc ly hôn.
Các đư ng sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81; 82; 83 của Luật Hôn nh n và Gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
1. Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị S được ly hôn anh Nguyễn Tuấn H.
2. Về nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c 02 cháu: Nguyễn Yến Nh – sinh ngày 01-10-2011 và Nguyễn Tuấn T – sinh ngày 16-11-2014 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi, anh Nguyễn Tuấn H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr .
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị S phải chịu 300.000 ba trăm nghìn đồng tiền án phí d n sự s thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 ba trăm nghìn đồng theo biên lai số: AA/2021/0000161 ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Yên Bái.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị S, anh Nguyễn Tuấn H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái ; - VKSND TP.YB; - THADS TP. YB; - Các đư ng sự; - UBND P.NTH, TP YB - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Văn |