vanban.org

Bản án 20/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tống Thị T và anh Nguyễn HữuTr .

Về án phí: Chị Tống Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/20 21/0004285 ngày 04/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị T đã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Tống Thị T-Nguyễn Hữu Tr"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tống Thị T và anh Nguyễn HữuTr .
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhânvà gia đìnhnăm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

“Bản án số: 20/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29-6-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng

Các Hội thẩm nhân dân: 1.bà Nguyễn Thị Liên;

2. bà Nguyễn Thị Hương .

Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Thư – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diệnViện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 6 năm 2022, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 42/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn : Chị Tống Thị T, sinh năm 1998.

Địachỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.

2. Bịđ ơn : Anh Nguyễn Hữu Tr, sinh năm 1993.

Địachỉ: Thôn Tr, xã H, huyện H, tỉnh T, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 04/4/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Tống Thị T trình bày: Chị và anh Nguyễn Hữu Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T ngày13/01/2020. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đư ợc hai tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nên thư ờng xuyên cãi, chửi nhau. Do mâu thuẫn trầm trọng nên chị và anh Tr đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2021 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cả m vợ chồng không còn, chị T đề nghị Toà án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Nguyễn HữuTr .

Về con chung : Chị T khai, vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Về tài sản: Chị Tống Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập anh Nguyễn HữuTr đến Toà án để viết bản khai nhưng anh Tr không có mặt tại Tòa án theo giấy triệu tập mà không có lý do nên không có bản khai của anh Tr.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết và quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ ương sự đã đư ợc thực hiện các quyền của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị T đề nghị Toà án giải quyết cho ly hôn với anh Tr là phù hợp với quy định tại Điều 56; Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã đư ợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Anh Nguyễn Hữu Tr đã đư ợc triệu tập hợp lệ

lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh Tr không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh Tr cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị T vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt,

vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

chị T và anh Tr là phù hợp với quy định tại khoản

2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Tống Thị T v à anh Nguyễn Hữu Tr kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo chị T, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đư ợc hai tháng thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do vợ chồ ng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nên thư ờng xuyên cãi, chửi nhau. Kết quả xác minh ngày 06/5/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H cũng cho thấy , quá trình chung sống giữa chị T và anh Trư ờng xảy ra nhiều mâu thuẫn nên chị T đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại thôn N, xã H, huyện H và sống ly thân với anh Tr cho đến nay . Như vậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị T và anh Tr luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời sống chung vợ chồng đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật

Hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho chị T đư ợc ly hôn anh Tr là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị T khai, vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

[4]. Về tài sản: Chị Tống Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Tống Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoả n 1, Điều 56 Luật Hôn nhânvà gia đìnhnăm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tống Thị T và anh Nguyễn HữuTr .

2. Về án phí: Chị Tống Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/20 21/0004285 ngày 04/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Về quyền kháng cáo:

Chị Tống Thị T và anh Nguyễn Hữu Tr có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ngày nhận đư ợc bản án hoặc bản án đư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi h ành án Dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ