- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2022/HNGĐ-ST Ngày 19 – 01 – 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngô Hồng Dưỡng
Ông Châu Hải Dương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 19 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 517/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1990; cư trú tại: Số X, đường K, khóm Y, phường Z, thành phố C, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Công L, sinh năm 1991; cư trú tại: Ấp T, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng Đ, thể hiện:
Chị Đ và anh Nguyễn Công L tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND Phường Z, thành phố C, tỉnh Cà Mau vào ngày 16/02/2012. Khi về chung sống thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, mặc dù đã được hòa giải nhưng vẫn không khắc phục được; từ nguyên nhân trên, chị Đ xác định không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu xin ly hôn với anh L. Quá trình chung sống chị và anh L không có con chung, không có tài sản và không thiếu nợ ai.
* Đối với anh Nguyễn Công L: Mặc dù đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng về yêu cầu khởi kiện của chị Đ nhưng anh L không có ý kiến gì và không tham gia hòa giải, xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Nguyễn Thị Hồng Đ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Công L đã được Tòa án triệu tập đến lần thứ hai để tham gia xét xử nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự này là đúng quy định.
Chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh Nguyễn Công L tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND Phường Z, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Theo chị Đ khi về chung sống thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đã được hòa giải nhưng vẫn khắc phục được nên yêu cầu xin ly hôn với anh L. Anh L không có ý kiến gì về thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn và yêu cầu xin ly hôn của chị Đ.
Xét yêu cầu của chị Đ, thấy rằng: Hôn nhân của chị Đ và anh L có đăng ký kết hôn hợp pháp nên được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Tuy nhiên, chị Đ yêu cầu xin ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử anh L đều vắng mặt không có lý do, thể hiện việc anh L không có thiện chí hòa giải, hàn gắn; điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân của các đương sự đã thực sự trầm trọng và không thể hàn gắn nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Đ ly hôn với anh L là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về con chung, tài sản và các vấn đề khác: Theo chị Đ xác định không có; anh L không có ý kiến gì về vấn đề này nên không đặt ra xem xét. Trường hợp có phát sinh tranh chấp về các nội dung này sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Đ phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng Đ. Cho chị Đ được ly hôn với anh Nguyễn Công L.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đ phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013296 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (chị Đ đã nộp xong).
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - UBND phường 6, TP Cà Mau; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |