- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án vay tiền, vàng giữa bà Quách Thị S và ông Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Bà Quách Thị S, sinh năm 1961 và Bị đơn Anh Ngô Văn P, sinh năm 1972
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST- DS | Hiệp Hòa, ngày 12 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Văn Chức
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thế Hanh - Ông Nguyễn Xuân Trường
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2021/TLST- DS ngày 09/3/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Bà Quách Thị S, sinh năm 1961
Địa chỉ: thôn A, xã HT, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Ngô Văn P, sinh năm 1972
địa chỉ: xóm GC, thôn CT, xã MT, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên:
Chị Ngô Thị H, sinh năm 1976
Anh Ngô Phương N, sinh năm 1996
Cùng địa chỉ: xóm GC, thôn CT, xã MT, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Bà Quách Thị S, sinh năm 1961 và Bị đơn Anh Ngô Văn P, sinh năm 1972
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Quách Thị S và anh Ngô Văn P thỏa thuận:
Về số vàng anh P nợ bà S là 3,8 cây gồm 2,8 cây vàng SJC và 1 cây vàng 9999 và tính giá vàng là 5.700.000 đồng/1 chỉ.
Bà S và anh P thỏa thuận anh P phải trả cho bà S 3,8 cây vàng trị giá là 216.600.000 đồng và 26.000.000 đồng tiền lãi. Tổng là 242.600.000 đồng.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Anh Ngô Văn P phải chịu 12.130.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - CCTHADS huyện Hiệp Hòa; - Các đương sự; - - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Chức |