vanban.org

Bản án 20/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tống Thị H

và anh Trịnh Thế V . Về con chung: Công nhận các cháu Trịnh Thế H , sinh ngày 19/11/2004, cháu Trịnh Thế D , sinh ngày 10/4/2007 và cháu Trịn h Thế P , sinh ngày 19/7/2017 là con chung của chị H và anh V. Giao cháu D và cháu P cho chị H trực tiếp nuôi dư ỡng, giao cháu H cho anh V trực tiếp nuôi d ư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Tống Thị H và Trịnh Thế V"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tống Thị H
  • Căn cứ chính? Điều 5 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 6 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20 /2021/HNGĐ-ST
Ngày: 27-4-2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Lê Văn Ký;

2. ông Đoàn Thân.

Thư ký phiên tòa: ông Vũ Văn Đức - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Hoàng Thị H òa - Kiểm sát vi ên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số 04/2021/TLST

-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 19/2021/QĐXXST -HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021 giữa các đ ương sự:

1. Nguyên đơn : Chị Tống Thị H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: thôn Đ , xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Trịnh Thế V, sinh năm 1983.

Địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 27/10/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án

cũng nh ư t ại phi ên tòa, nguyên đơn là ch ị Tống Thị H trình bày: Chị v à anh Trịnh Thế V tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x

ã H, huyện H , tỉnh T ngày 19/01/2004. Vợ chồng chung sống đến

đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn ,nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về qua

n điểm sống, anh V có quan hệ ngoại t ình với ng ư ời khác n ên vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Do không thể chung sống đ ư ợc n ên chị H và anh V đã sống ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không c

òn, chị H đề nghị To à án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Trịnh Thế V .

Về con chung : Chị H khai, vợ chồng có ba con chung, các cháu tên là Trịnh Thế H , sinh ngày 19/11/2004, cháu Trịnh Thế D , sinh ngày 10/4/2007 và cháu Trịnh Thế P , sinh ngày 19/7/2017, hiện nay cả ba cháu H , D, P đang ở với chị H . Chị H đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cả ba cháu H, D, P, yêu cầu anh V phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng mỗi cháu

là 1 triệu đồng, ba cháu l à 3.000000đ/1tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi

, hiện chị l àm công nhân, thu nhập h àng tháng là 6 triệu đồng.

Về t ài sản: Chị Tống Thị H

không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong bản tự khai đề ng

ày 28/01/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án

cũng như t ại phi ên tòa, bị đ ơn là anh Tr ịnh Thế V trình bày: Anh và chị Tống Thị H tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x

ã H, huyện H , tỉnh T ngày 19/01/2004. Vợ chồng chung sống

đến năm 20 17 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống n

ên vợ chồng c ãi chửi nhau. Do không thể chung sống đ ư ợc n ên anh V và chị H đã sống ly thân từ cuối năm 201 7 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Nay chị H đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, anh V không đồng ý .

Về con chung : Anh V khai, vợ chồng có ba con chung, các cháu tên là Trịnh Thế H , sinh ngày 19/11/2004, cháu Trịnh Thế D , sinh ngày 10/4/2007 và cháu Trịnh Thế P , sinh ngày 19/7/2017, hiện nay cả ba cháu H , D, P đang ở với chị H . Anh V đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cả ba cháu H, D, P không yêu cầu chị H phải cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng anh, hiện anh l àm ruộng thu nhập h àng tháng từ 6 đến 7 triệu đồng.

Về t ài sản: Anh Trịnh Thế V không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện, bị đ

ơn gi ữ nguy ên quan điểm của m ình; Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đ

ưa v ụ án ra xét xử v à tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị H đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh V là phù hợp với quy định tại Điều 56

luật hôn nhân và gia đình. Giao cháu D và cháu P cho chị H trực t iếp nuôi d ư ỡng, giao c háu H cho anh V trực tiếp nuôi dư ỡng, bu ộc anh V phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị H mỗi tháng mỗi cháu là 1 triệu đồng, hai cháu l à 2 triệu đồng/1 t háng cho đến khi các cháu D , P đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại

Điều 81 , 82, 83Luật hôn nhân v à gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Trong quá trình giải quyết vụ án, các đ ương s ự không có khiếu nại về quyết định tố tụng, h

ành vi tố tụn g của ng ư ời tiến h ành tố tụng. Các quyết định tố tụng, h ành vi tố tụng đều đúng quy định theo pháp luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Tốn g Thị H và anh Trịnh Thế V kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sốngh òa thuận, hạnh phúc đến năm 20 17 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống.Theo bi

ên bản xác minh ngày 09/3/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H, nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị H

và anh V là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống

.Chị H và anh V đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay . Một thời gian d ài vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau, chứn g tỏ đời sống chung giữa chị H

và anh V đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v

à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị H đư ợc ly hôn với anh V là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị H và anh V thừa nhận, vợ chồng c

ó ba con chung, các cháu tên là Trịnh Thế H , sinh ngày 19/11/2004, cháu Trịnh Thế D , sinh ngày 10/4/2007 và cháu Trịnh Thế P , sinh ngày 19/7/2017, hiện nay cả ba cháu H , D, P đang ở với chị H . Cả chị H và anh V đều có nguyện vọng

đư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cả ba cháu H , D, P. Tuy nhiên, cháu P còn nhỏ c ần sự chăm sóc của mẹ, ch

áu D có nguyện vọng đ ư ợc ở với mẹ; cháu H

có nguyện vọng đ ư ợc ở với bố. Để tránh

xáo trộn về tâm lý của các cháu

cũng nh ư căn c ứ v ào điều ki ện nuôi d ư ỡng, giao c háu D và cháu P cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng, giao cháu H cho anh V trực tiếp nuôi dư ỡng , anh V có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị H mỗi tháng mỗi cháu là 1 triệu đồng, hai cháu l à 2 triệu đồng/1 tháng c ho đến khi các cháu D , P đủ 18 tuổi , ghi nhận sự tự nguyện của anh V

về vi ệc không y êu cầu chị H phải cấp dư ỡng nuôi con chung là phù hợp với quy định tại

Điều 81 , 82, 83Luật hôn nhân v à gia đình.

[4]. Về t ài sản: Chị H và anh V không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Tống Thị H và anh Trịnh Thế V phải chịu án phí dân sự s ơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 5 6; Điều 81 ; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5,

khoản 6 , Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tống Thị H

và anh Trịnh Thế V .

2. Về con chung: Công nhận các cháu Trịnh Thế H , sinh ngày 19/11/2004, cháu Trịnh Thế D , sinh ngày 10/4/2007 và cháu Trịn h Thế P , sinh ngày 19/7/2017 là con chung của chị H và anh V. Giao cháu D và cháu P cho chị H trực tiếp nuôi dư ỡng, giao cháu H cho anh V trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh V có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng mỗi cháu l à 1 triệu đồng, hai cháu l à 2 triệu đồng/1 tháng ,thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 4/2021 cho đến khi các cháu D, P đủ 18 tuổi, ghi nhận sự tự nguyện của anh V

về việc không y êu cầu chị H phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh.

Chị H , anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở. Chị H , Anh V không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d

ư ỡng, giáo dục con của

ngư ời trực tiếp nuôi con .

3. Về án phí: Chị Tống Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về h ôn nhân nhưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu số AA/2019/00092 82 ngày 07/01/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, chị H đã nộp đủ tiền án phí. Anh Trịnh Thế V phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng )án phí dân sự s ơ thẩm về cấp d ư ỡng định kỳ.

4. Về quyền kháng cáo: Chị

H, anh V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày tuyên án.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ