- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Dương Thị Ngọc H, Nguyễn Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 3 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST- HN&GĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Dương Thị Ngọc H, sinh năm 1977; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T; sinh năm 1975; địa chỉ: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 9, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quốc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Vy A; sinh ngày 11/7/2009 cho anh Nguyễn Quốc T trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vy A cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị H chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Quốc T có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Dương Thị Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.
Chị Dương Thị Ngọc H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Dương Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quốc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Dương Thị Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/05689 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Chị Dương Thị Ngọc H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Dương Thị Ngọc H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBNDTT T (nơi ĐKKH); - Lưu. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Nga |