- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay TS giữa Diệp văn K - Phan Văn Báo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-DS | Lục Ngạn, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 94/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc kiện đòi tiền.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Diệp Văn K, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
2. Bị đơn: Anh Phan Văn B, sinh năm 1990.
Tên gọi khác: Phan Văn T.
Địa chỉ: Thôn S, xã Q, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Chị Dương Thị N, sinh năm 1992..
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
3.2. Chị Leo Thị T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn S, xã Q, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vay nợ: Anh Phan Văn B có trách nhiệm trả cho anh Diệp Văn K số tiền còn nợ là 53.580.000 đồng (Năm mươi ba triệu năm trăm tám mươi nghìn). Thời hạn trả nợ chia làm 02 lần cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 01/02/2021 (Dương lịch): Anh Phan Văn B trả cho anh Diệp Văn K số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
- Lần 2: Ngày 30/06/2021 (Dương lịch): Anh Phan Văn B trả cho anh Diệp Văn K số tiền còn lại là 28.580.000 đồng (Hai mươi tám triệu lăm trăm tám mươi nghìn đồng).
Về án phí: Anh Phan Văn B phải chịu 670.000 đồng (Sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Diệp Văn K phải chịu 670.000 đồng (Sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Diệp Văn K đã nộp số tiền 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2019/0001693 ngày 13/11/2020 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả anh Diệp Văn K số tiền 730.000 đồng (Bẩy trăm ba mươi nghìn).
Đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - THADS huyện Lục Ngạn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Nhường |