vanban.org

Bản án 20/2020/DSST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 20/2020/DSST Tuyên án 24/07/2020
Phúc thẩm Bản án 07/2022/QĐ-PT Tuyên án 16/09/2022

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2020/DS-ST
Ngày: 24-7-2020
V/v: Tranh chấp về thừa kế tài sản
.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhất Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê V n L ng

Bà Lê Thị Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Đ Gia Linh – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Ninh Hoà

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th x Ninh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ngân - i m sát vi n.

Trong các ngày 22 và 24 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 69/2018/TLST-DS ngày 07/5/2018 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” và thụ ý s ng số 69/2018/TLST-DS ngày 12/9/2018 về “H giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất” theo Q ết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2019/QĐXXST-DS ngày 31/11/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 59/2019/QĐST-DS ngày 13/11/2019, Th ng áo mở phi n t a số 2/2020/TB- S ngà 02/6/2020; Q ết định tạm ngừng phi n t a số 0 /2020/QĐST- S ngà 26/6/2020, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 195

Nơi cư tr : Thôn B, xã N, thị xã N, Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Đ c Q, sinh năm 1975; Nơi cư tr : Thôn B, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. ó m t

* B đơn: Ông Trần Hoàng H, sinh năm 1972 v ng m t

Nơi cư tr : Thôn P, xã N, thị xã N,tỉnh Khánh Hòa.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Thị M, sinh năm 1954 có m t

2. Ông Trần Kh c Đ, sinh năm 1964 v ng m t

3. Ông Trần Hoàng T, sinh năm 1972; v ng m t

4. Ông Trần Kh c H, sinh năm 1969 có m t

5. Ông Lê Thiện N, sinh năm 1970 v ng m t

6. Bà Phạm Thị Oanh , sinh năm 19 0 v ng m t;

7. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1969 có m t

8. Bà Trần Thị H, sinh năm 199 v ng m t

9. Bà Trần Thị Minh H, sinh năm 1998 v ng m t;

10. há Trần Thị Th T – sinh năm 2004 ng m t

11. há Trần Thị Ng c T – sinh năm 2007 ng m t

12. há Trần Thanh T – sinh 2014

ác chá Trần Thị Th T, Trần Thị Ng c T, Trần Thanh T do ng Trần

Hoàng H à ngư i đại diện. ng H v ng m t

Cùng cư tr : Thôn P, xã N, thị xã N, Khánh Hòa.

13. Bà Nguyễn Thị Như T – sinh 1966 v ng m t

14 ng Trương X ân – sinh 1966 v ng m t

ng cư tr : Thôn V, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa;

15

an nhân dân thị xã N

Địa chỉ: số 999 Trần Q , thị xã N, tỉnh hánh H a.

Ngư i đại diện theo pháp t ng Ng ễn nh T: h tịch BN thị xã N.

Ngư i đại diện theo

ền: Bà Ng ễn Thị Hồng H_ hó h tịch UBND thị xã N. ng m t;

Ngư i ảo vệ ền, i ch h p pháp à ng Ng ễn Sơn : Trưởng ph ng Tài ng n và m i trư ng thị xã N. ng m t

Địa chỉ: số 999 Trần Q , thị xã N, tỉnh hánh H a.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: ha m à M à ng Trần N, à B i Thị có tất cả các con sa : Trần Thị M Trần Thị M Trần Thị M - sinh 195 và đã chết năm 1979 khi chưa có gia đ nh; Trần h c Đ Trần Thị S chết khi c n nh Trần h c H Trần Hoàng H và Trần Hoàng T Đến Năm 19 5 th à B i Thị chết, kh ng đ ại di ch c ng Trần N chết năm 2006 c ng kh ng p di ch c iệc Trần Hoàng Ha k khai, đăng ký và đư c cấp iấ ch ng nh n

ền sử dụng đất năm 200 à do cá nhân ông H tự ý àm Bản thân cha à M à ng Trần N kh ng p giấ cho đất ông H, việc nà đã đư c trưng cầ giám định chữ ký c a ng N trong iấ cho đất năm 2002 à kh ng phải chữ ký c a ng N Trư c đâ , à M có cầ T a án h giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất đã cấp cho Trần Hoàng H H an đầ số 02024 QS Đ/NX-NH ngà 2 / /200 và cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/2003 nhưng nay à M r t

cầ h giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất n tr n Bà M chỉ

cầ h giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất đối v i thửa đất số 154 t ản đồ s 9 xã NX theo hiện trạng đã đo đ chia cho các thừa kế c a ng N, à theo i định c a pháp t. Trên thửa đất có căn nhà xâ , gác ửng c ng đã hư h ng do cơn ão và đã đư c v chồng H xâ cất ại, nối tiếp về sa à phần xâ dựng m i c a v chồng H Xem như phần xâ dựng tr n à tài sản ri ng c a v chồng H xâ dựng n n kh ng

cầ định giá. Sát vách nhà nà à nhà cấp 4 c a cha m à M xâ cất na đư c àm nhà kho, nhà có diện t ch 166 m2. Đ

đ p c ng ao cho H trong th i gian sinh sống v i ng Trần N và ảo ản di sản sa khi à , ông N chết đến na , n n thống nhất cho H toàn ộ phần đất và căn nhà cấp 4 có gác nêu trên; phần đất cho H, đư c t nh t đầ từ mép ngoài c a căn nhà kho có diện t ch 166 m2, giáp căn nhà có gác gia đ nh H đang ở kéo th ng ra sau có phần xâ dựng th m c a v chồng H, K phần đất cho H có 200 m2 đất ở c n ại à đất trồng câ â năm hần đất và căn nhà cấp 4 diện t ch 166 m2 àm kho c n ại

cầ chia thừa kế cho Trần Thị M, Trần Thị M, Trần h c Đ, Trần Hoàng T, Trần h c H và và Trần Hoàng H hần c a à M th xin nh n ng hiện v t. Bà M thống nhất v i kết ả xem xét thẩm định và định giá hần chi ph tố tụng à M đã nộp th à M kh ng

cầ các đương sự khác phải thanh toán ại. Những phần đất khác, à M kh ng

cầ chia.

* Theo các biên bản lấy lời khai đơn ông Trần Hoàng H trình bày: Cha ông là ông Trần N, chết năm 2006 và m là bà Bùi Thị R chết ngà 17/7/1985. Sa khi m ng chết th ng sống c ng cha à ông Trần N cho đến ngà 16/01/2002, ông N có àm giấ cho đất cho ông và ng đã k khai đư c nhà nư c cấp giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất năm 2003 mang tên ông H toàn

ền sử dụng, trong đó có thửa đất số 154, t bản đồ số 39 xã NX có xâ 01 căn nhà cấp 4. Toàn bộ tài sản tr n đất hiện có là do v chồng ông xây dựng, riêng phần nhà trên c a căn nhà cấp 4 có gác lửng là do ông và cha ông cùng xây dựng. Đến ngà 22/6/2006 âm ịch ng N chết. Nay bà M yêu cầu chia thừa kế thửa đất số 154, t bản đồ số 39 xã NX, t ng diện tích là 5824 m2 ông kh ng đồng ý v nhà đất ông N đã cho ng và đư c nhà nư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử đất th nhà đất là c a ông H. T a án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản nhà và đất nói trên.

* Theo các biên bản lấy lời khai và trong quá trình tố tụng tại Tòa án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Oanh K trình bày: Bà là v c a ông Trần Hoàng H, bà và ông H sống chung từ năm 200 đến năm 2004 m i đăng ký kết hôn. Khi bà về sống chung v i ông H thì ông H c nà đang sống chung v i cha c a ng H là ông Trần N và v sau c a ông N là bà Trần Thị S. Ngoài ra, trên đất còn có 01 nhà kho không biết diện tích bao nhiêu, hiện nay vẫn c n nhưng đang đ trống, 01 nhà cấp 3, diện tích bao nhiêu à kiề không biết. Năm 2006, ông Trần N chết, trư c khi bà về sống v i ông H thì ông Trần N đã àm giấ cho đất cho ông H rồi. Khi ông N làm giấ cho đất thì ông H là Trần Hoàng H nhưng na ng H đã cải chính lại thành Trần Hoàng H. Sau khi ông N chết, bà S ở đến năm 200 th không sống nữa mà về nhà con ruột c a bà S là Lê Thiện Nh sống và chết ở đó. Đến năm 2014, thì v chồng bà (K, H) có cất thêm 01 gian nhà bếp nối sa căn nhà cấp Nhưng sa cơn ão số 12 năm 2017 nhà cấp 3 bị hư h ng phần gian đa và dàn cửa b ng kính nên v chồng bà tu sửa lại. Nay bà Trần Thị M yêu cầu chia thừa kế à tài sản do ông Trần N đ lại gồm thửa đất số 154, t bản đồ số 39, diện tích 5824 m2 theo giấ ch ng nh n ền sử dụng đất và nhà do ông N xây cất trên đất này thì bà kh ng đồng ý vì do đâ à tài sản c a chồng à đã đư c ông N làm giấy cho rồi. Riêng phần xây dựng m i là c a v chồng bà, kh ng i n an g đến cha ông H T a án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản nói trên.

* Theo bản tự khai ngày 21/9/2018 và trong quá trình tố tụng tại Tòa án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị M trình bày: Bà thống nhất v i ý kiến c a bà M c ng như ngư i đại diện theo

ền c a à M, Bà không b sung ý kiến gì thêm. hần di sản à tài sản chia thừa kế chia cho à M th à xin nh n ng hiện vât.

* Theo bản tự khai ngày 24/9/2018 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Khắc Đ trình bày: Cha m ng Đ là ông Trần N và bà Bùi Thị R có tất cả 8 ngư i con là Trần Thị M, Trần Thị M, Trần Thị M, sinh năm 195 đã chết năm 1979 khi chưa có gia đ nh, Trần Kh c Đ, Trần Thị S (chết khi còn nh ) Trần Kh c H, Trần Hoàng H, Trần Hoàng T Năm 19 5, bà Bùi Thị R chết kh ng đ lại di ch c đến năm 2006 ng N chết kh ng đ lại di chúc. Ngày 16/01/2002, ông Trần Hoàng H l p giấy giả ch ký c a ng N cho đất và xin cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đối v i toàn bộ khối tài sản ng N và à đ lại mang tên Trần Hoàng H (có cơ an ch nh

ền ch ng minh việc giả mạo này). ng Đ thống nhất v i yêu cầu c a ng n đơn Y cầu chia khối tài sản ông N và bà R đ lại tại thôn P, xã NX, thị xã N là thửa đất số 154, t bản đồ số 39 xã NX, t ng diện tích là 5.824m2 và ngôi nhà lầ đ c hai tầng, diện tích xây dựng là 200m2 do ông Trần Hoàng H đang ản lý sử dụng.

* Tại bản tự khai và trong quá trình tố tụng tại Tòa án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Hoàng T trình bày: Cha m ông là ông Trần Navà bà Bùi Thị R có tất cả 8 ngư i con là Trần Thị M, Trần Thị M, Trần Thị M (mất năm 1979 khi chưa có gia đ nh), Trần Kh c Đ, Trần Thị S (mất lúc còn nh ) Trần Kh c H, Trần Hoàng H, Trần Hoàng T Năm 19 5, bà Bùi Thị R chết kh ng đ lại di chúc. Năm 2006, ông N chết kh ng đ lại di chúc. Khoảng năm 1990, bà S về sống chung v i ông là Trần N c n đăng ký kết hôn hay không ông không biết. Khi bà S về sống chung v i ng N th à S đi một mình đến năm 199 th con ri ng c a bà S là Lê Thiện N m i về sống ch ng c đó N khoảng 20 tu i. Trên thửa đất số 154 t bản đồ 9 có hai căn nhà cấp 4, ông không yêu cầu chia nhà đất có gác.

* Tại bản tự khai và trong quá trình tố tụng tại Tòa án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Khắc H trình bày: Cha m ông là ông Trần N và bà Bùi Thị R có tất cả 8 ngư i con là Trần Thị M, Trần Thị M, Trần Thị M (mất năm 1979 khi chưa có gia đ nh), Trần Kh c Đ, Trần Thị S (mất khi còn nh ) Trần Kh c H, Trần Hoàng H, Trần Hoàng T Năm 19 5, bà Bùi Thị R chết kh ng đ lại di chúc. Năm 2006 ng N chết kh ng đ lại di chúc. Sau khi bà R chết đến khoảng năm 1990 th à S về sống chung v i cha ông là Trần N, khi m i về sống v i ông N bà S về có một mình, đến khi Lê Thiên N là còn riêng c a bà S khoảng 20 tu i thì N về sống ch ng, sa đó mấ năm th N a cất nhà ở riêng. Th i đi m ông H đư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất thì ông H không biết, khi anh em trong gia đ nh kh ng h a th n xảy ra tranh chấp vào năm 2007 th H đưa giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, c nà ông m i biết tất cả tài sản đất đai c a cha m đ lại đã đư c H kê khai và cấp giấy ch ng nh n Sa khi H đưa giấy ch ng nh n ra thì anh chị em ông tranh chấp đến T a, đồng th i đã

cầ trưng cầu giám định chữ ký vào năm 2009 và đã có kết lu n không phải do ông N ký trong giấ cho đất Hơn nữa, khi bà R chết th chưa mở thừa kế nên tài sản vẫn là c a chung cha m , một mình ông N không th quyết định toàn bộ tài sản. Nay à Trần Thị M yêu cầu chia di sản thừa kế c a cha m ông H đ ại, ông đồng ý theo yêu cầu c a à M, yêu cầu chia thửa đất số 154, t bản đồ số 39 xã NX theo diện tích hiện trạng đang sử dụng. Đ

đ p c ng ao cho H trong th i gian sinh sống v i ng Trần N và ảo ản di sản sa khi à , ông N chết đến na , n n thống nhất cho H toàn ộ phần đất và căn nhà cấp 4 có gác n tr n phần đất cho H, đư c t nh t đầ từ mép ngoài c a căn nhà kho có diện t ch 166 m2, giáp căn nhà có gác gia đ nh H đang ở kéo th ng ra sa có phần xâ dựng th m c a v chồng H,

hần đất và căn nhà cấp 4 diện t ch 166 m2 àm kho c n ại

cầ chia thừa kế cho Trần Thị M, Trần Thị M, Trần h c Đ, Trần Hoàng T, Trần h c H và và Trần Hoàng H. hần thừa kế ng H đư c nh n th ông xin đư c nh n b ng hiện v t.

- à hạ hị tr nh ày: à L à v c a Trần h c H Sa khi kết h n th à L về sống n nhà chồng, c nà trong gia đ nh chồng có cha chồng à ng Trần N, em chồng à Trần Hoàng H và v chồng à H, L Sa nà , v chồng à L sinh hai đ a con à Trần Thị H và Trần Thị Minh H Đến khoảng năm 2009 th v chồng à L tách hộ ở ri ng cho đến na Đối v i

cầ chia thừa kế di sản à thửa số 154 t ản đồ s 9 và

cầ h giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất, việc nà à L kh ng có ý kiến g T a án giải ết theo i định c a pháp t. * Theo bản tự khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Minh H trình bày: Chị là con ông Trần Kh c H và bà Phạm Thị L và là cháu nội c a ông Trần N và bà Bùi Thị R. Chị không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện c a à M đề nghị Tòa giải quyết vụ án theo

định c a pháp lu t. Chị yêu cầu Tòa án xét xử v ng m t chị.

* Theo bản tự khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị H trình bày: Chị là con ông Trần Kh c H và bà Phạm Thị L và là cháu nội c a ông Trần N và bà Bùi Thị R. Chị không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện c a à M đề nghị Tòa giải quyết vụ án theo

định c a pháp lu t. Chị yêu cầu Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và xét xử v ng m t chị.

* Theo ời khai và trong quá trình tố tụng tại Tòa án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Như , ông rương Xuân trình bày: Vào khoảng cuối năm 2016, ng Trần Hoàng H có cho ng , à T sử dụng khoảng 2000m2 đất đ làm trại sản xuất gạch. Do có mối quan hệ quen biết nhau nên ông H có cho ng , à T làm gạch khi nào cần làm việc gì khác ông H sẽ áo trư c cho ông à 5 đến 6 tháng th ng , bà T sẽ trả lại đất và nhà xưởng Sa cơn ão năm 2017, nhà xưởng đã đ hết hoàn toàn và ông bà tiếp tục xây dựng lại nhà xưởng m i. Nay nguyên đơn à Trần Thị M khởi kiện chia di sản thừa kế i n an đến trại sản xuất gạch mà ông H cho ông, bà sử dụng thì ông P, bà T không có ý kiến gì. Nếu Tòa án giải quyết chia di sản thừa kế theo yêu cầu c a ng n đơn thì ông P, bà T sẽ tự tháo d chuy n trại gạch c a bà đi nơi khác và kh ng

cầu bồi thư ng gì.

* Theo bản tự khai và trong quá trình tố tụng tại Tòa án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Thiện N trình bày: Ông là con duy nhất c a bà Trần Thị S. Bà S đã chết vào 25/02/2011 Nay bà M yêu cầu chia thừa kế thửa đất số 154, t bản đồ số 39 xã NX ông không có ý kiến gì, nế à S đư c nh n tài sản thừa kế từ ng N th ông N từ chối không nh n phần c a bà S. Ông yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án v ng m t ông.

BN thị xã N có đơn

cầ xét xử v ng m t Đối v i việc cấp giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất cho hộ ng Trần Hoàng H à ph h p v i tr nh tự, th tục n ản chất nội d ng sự việc th đề nghị T a án nhân dân thị xã Ninh H a xem xét, giải ết theo i định c a pháp t.

Đại diện theo

ền c a ng n đơn tr nh à trong phần tranh n: Đối v i yêu cầu về tranh chấp di sản thừa kế c a ông N bà R tại th n p xã NX đề nghị căn c điều 623, 649, 650 và 651 c a BLDS 2015, Điều 36 c a Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 và Đi m b Mục 10 Nghị Quyết 02/HĐT ngà 19/10/1990 c a Hội đồng thẩm phán T a án nhân dân tối cao “Hư ng dẫn áp dụng một số

định c a Pháp lệnh thừa kế” đề nghị toà án chấp nh n yêu cầu c a ng n đơn Đối v i yêu cầu huỷ một phần iấ ch ng nh n

ền sử dụng đất c a ng n đơn đề nghị căn c Khoản 4 Điều 34 Bộ t tố tụng dân sự 2015 và Khoản 5 Điều 1 Nghị Quyết 104/2015/QH13 ngày 25/11/2015 c a Quốc Hội về thi hành lu t Tố tụng hành ch nh 2015 và khoản 2 Mục 4 Giải đáp số 02/2017 ngày 07/4/2017 c a đề nghị toà án chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a ng n đơn

hát i c a vị đại diện iện ki m sát: Trong quá trình tố tụng Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký t a án, ng n đơn đã t ân th đ ng các

định c a pháp lu t tố tụng

1/ Đối v i yêu cầu chia tài sải thừa kế c a bà Trần Thị M thì thấ như sa :

- Tài sản yêu cầu chia là thửa đất số 154 t bản đồ 39 diện tích 5.824m2 theo giấy ch ng nh n QS đất cấp ngày 10/10/2003 (theo hiện trạng đo vẽ thì diện tích thực tế là 5.536,9 m2, diện tích giảm 287,1 m2 so v i giấy ch ng nh n à do trư c đâ đo đạc tính toán diện tích không chính xác): thì Trần Thị M, Trần Thị M, Trần Kh c Đ, Trần Hoàng T, Trần Kh c H và Trần Hoàng H đều thừa nh n là tài sản chung c a ông N, à đ lại.

- Những ngư i thừa kế c a ông N bà R: cha m ng N à đã chết trư c ông N bà R; các con gồm Trần Thị M, Trần Thị M, Trần Kh c Đ, Trần Hoàng T, Trần Kh c H và Trần Hoàng H Đối v i bà Trần Thị S v sau c a ông N (sống chung từ năm 1990 đến năm 2011 th à S chết bà S và ông N không có con chung, Lê Thiện N là con riêng c a à S đã từ chối nh n phần tài sản mà à S đư c hưởng từ ông N).

Xét thấy yêu cầu chia tài sản thừa kế c a bà Trần Thị M à có căn c chấp nh n nên áp dụng Điều 26, Khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự các Điều 613, Điề 62 , Điề 649, Điều 651 và 660 Bộ lu t dân sự năm 2015 như v y:

- Những ngư i thừa kế trong hàng thừa kế th nhất c a ông Trần N và bà Bùi Thị R là: Trần Thị M, Trần Thị M, Trần Kh c Đ, Trần Hoàng T, Trần Kh c H, Trần Hoàng H.

- Phần di sản thừa kế yêu cầu chia là thửa đất số 154 t bản đồ 39 diện tích 5.824 m2 theo giấy ch ng nh n QS đất cấp ngày 10/10/2003 tại P, NX (theo hiện trạng đo vẽ thì diện tích thực tế là 5.536,9 m2, diện tích giảm 287,1 m2 so v i giấy ch ng nh n à do trư c đâ đo đạc tính toán diện tích không chính xác). Trong quá trình giải quyết và tại phi n t a ng n đơn à M và những ngư i i n an đều đồng ý v i diện tích 5.536,9 m2 giảm so v i diện t ch đư c cấp trong giấy ch ng nh n.

Trong đó à Trần Thị M, Trần Thị M, Trần Kh c Đ, Trần Hoàng T, Trần Kh c H đồng ý cho Trần Hoàng H 1152 m2 trong đó có 200 m2 đất ở còn lại à đất trồng câ â năm à đ

đ p công lao cho Hạc trong th i gian sinh sống v i ông N và bảo quản di sản sa khi ng N, à chết cho đến nay). Trên phần đất này có 01 căn nhà cấp 4 có gác lửng diện tích xây dựng 70 m2, diện tích sàn (70 x 70) = 140 m2 và phần nối tiếp nhà có gác v i diện tích xây dựng 68 m2.

Phần di sản còn lại chia cho những ngư i đư c hưởng phần thừa kế: là phần diện t ch đất 4384,9 m2 đất trồng câ â năm và căn nhà kh ng ngư i ở diện t ch 166 m2 nhà kho chia đề cho M, M, Đ, T, H, H

ăn c vào biên bản định giá tài sản thì giá trị tài sản à: 9 70 660đ Ba trăm a mươi ch n triệ , ả trăm inh tám ngh n, sá trăm sá mươi đồng chia đề cho 06 kỷ phần thừa kế à M, à M, ng Đ, T, H, H th mỗi kỷ phần đư c nh n 56 61 110đ Năm mươi sá triệ , sá trăm mư i tám ngh n, một trăm mư i đồng).

Trư ng h p ngư i có nguyện v ng nh n b ng hiện v t là quyền sử dụng đất thì diện t ch đất đư c nh n tương ng v i kỷ phần đư c hưởng trong đó ngư i nào nh n b ng hiện v t mà có giá trị cao thì phải có ngh a vụ thanh toán lại cho ngư i không nh n hiện v t ho c nh n hiện v t nhưng có giá trị thấp hơn

2/ Đối v i yêu cầu h y giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số 02153 do UBND huyện N cấp ngày 10/10/2003 cho ông Trần Hoàng H (H).

Trong quá trình thụ lý giải quyết ng n đơn à Trần Thị M, bị đơn ng Trần Hoàng H và những ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan Trần Thị M, Trần Kh c Đ, Trần Hoàng T, Trần Kh c H, Phạm Thị L… đều thừa nh n toàn bộ tài sản nhà và đất hiện tại do ng H đang đ ng tên quản lý, sử dụng là do ông Trần N và bà Bùi Thị đ lại. Năm 19 5 à chết kh ng đ lại di ch c, năm 2006 ng N chết, năm 2002 ng H k khai đăng ký

ền sử dụng đất tr n cơ sở giấ cho đất 2002 có chữ ký c a ông N. Xét thấy khi bà R chết kh ng đ lại di chúc thì phần tài sản c a à đư c chia theo pháp lu t cho những ngư i thuộc hàng thừa kế th nhất, nếu ông N có l p giấ cho đất H th c ng chỉ đư c định đoạt phần tài sản c a ông N, nhưng ng ại định đoạt luôn phần di sản c a bà R đ lại à kh ng đ ng theo định Trong khi đó a giám định chữ ký trong giấ cho đất năm 2002 xác định không phải là chữ ký c a ông N nên việc ông H đi k khai và đư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số 02153 cấp ngà 10/10/200 à kh ng có căn c

o đó việc cơ an có thẩm quyến cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số 02153 cho ông H là ảnh hưởng đến quyền l i c a Trần Thị M, Trần Thị M, Trần Kh c Đ, Trần Hoàng T, Trần Kh c H và những ngư i khác nên yêu cầu h y giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất c a bà M à có căn c T nhi n trư c khi mở phiên tòa và tại phiên tòa bà M và ngư i đại diện theo y quyền c a bà rút một phần yêu cầu h y giấy ch ng nh n, chỉ yêu cầu h y thửa đất số 154 t bản đồ số 39 diện tích 5.824 m2. Xét thấy yêu cầ nà có căn c nên đề nghị chấp nh n.

ác khoản chi ph tố tụng à M đã chi, na à M kh ng

cầ phải thanh toán ại n n đề nghị kh ng xem xét.

ề án ph dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị M, à Trần Thị M à ngư i cao t i, ng Trần h c H à ngư i tàn t t và cả a đương sự tr n đề có đơn xin miễn án ph đư c ch nh

ền địa phương xác nh n n n đề nghị xem xét cho miễn. Các đương sự c n ại phải chịu án phí theo

định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên t a và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

ề th tục tố tụng:

Trong ết định đưa vụ án ra xét xử chưa th hiện hết những ngư i có

ền i, ngh a vụ i n an à ng Trương X ân chồng c a à Ng ễn Thị Như T và các con c a ng Trần Hoàng H à Trần Thị Th T, Trần thị Ng c T và Trần Thanh T do ông H à ngư i đại diện tham gia tố tụng trong vụ án nà theo i định tại khoản 1 Điề

Bộ t tố tụng dân sự. Nhưng sa khi khai mạc phi n t a, ch t a phi n t a đã tha m t Hội đồng xét xử c ng ố s ng các thiế sót tr n Trong á tr nh giải

ết vụ án, Tòa án nhân dân thị xã Ninh H a đã tống đạt, niêm yết h p lệ tất cả các văn ản tố tụng cho tất cả những ngư i tham gia tố tụng Hội đồng xét xử đã hoãn phi n t a ần th nhất, nhưng các đương sự tiếp tục v ng m t Tại phi n t a h m na , v ng m t ị đơn và c ng à đại diện cho các con c a ông Trần Hoàng H, và những ngư i có

ền i, ngh a vụ i n an hạm Thị Oanh K, ng Trần Hoàng T, ng Trần h c Đ kh ng có ý do ch nh đáng, kh ng v sự kiện bất khả kháng Đối v i Trần Thị Minh H, Trần Thị H, bà Nguyễn Thị Như T, ng Trương X ân , L Thiện N có

cầ T a án xét xử v ng m t nên theo

định tại đi m khoản 2 Điề 227, khoản Điề 228 c a Bộ t Tố tụng dân sự, T a án tiến hành xét xử v ng m t h .

Ngoài ra, th ng tin cá nhân c a ng Trần Hoàng H theo giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất cấp an đầ số 02024 QS Đ/NX-NH ngà 2 / /200 và cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/2003 à cấp cho hộ ng Trần Hoàng H Đến ngà 11/8/2014 ông Trần Hoàng H có đơn xác nh n Trần Hoàng H có t n tr n giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất v i Trần Hoàng H à 01 ngư i iệc cơ an nhà nư c cấp giấ ch ng nh n ền sử dụng đất cho ng v i t n Trần Hoàng H à có sự nhầm ẫn n n đến ngà 13/8/2014, h ng Tài ng n và m i trư ng thị xã Ninh H a đã đ nh ch nh ph a sa iấ ch ng nh n

ền sử dụng đất số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/2003 cho đ ng v i t n à Trần Hoàng H Điề nà ph h p v i xác minh hộ tịch c a T a án tại BN xã NX n n xác định ị đơn trong vụ án nà à Trần Hoàng H.

Q á tr nh t đầ thụ ý hồ sơ đối v i

cầ chia di sản thừa kế c a à Trần Thị M, Trần Thị M à ngà 16/3/2007 đối v i thửa đất số 416 t ản đồ số 39 xã NX v i diện t ch 7640 m2 theo th ng áo thụ ý số 55/TB-TL đến ngà 2 /7/2012 vụ án đư c đưa ra xét xử ng Bản án số 12/2012/ SST Sa đó ng Trần Hoàng H kháng cáo và T a án nhân dân tỉnh hánh H a đã xét xử ph c thẩm theo Bản án số 02/201 / S- T ngà 09/01/201 , và cấp ph c thẩm đã h toàn ộ Bản án số 12/2012/DSST ngà 2 /7/2012 c a T a án nhân dân thị xã Ninh H a.

Ngà 06/02/201 , T a án nhân dân thị xã Ninh H a đã thụ ý ại vụ án đã ị T a án nhân dân tỉnh hánh H a h v i

cầ Tranh chấp về thừa kế tài sản theo Th ng áo thụ ý vụ án số 84/2013/TB-TLVA;

Ngà 16/9/2015, à Trần Thị M có

cầ khởi kiện s ng về việc chia thừa kế đối v i thửa đất số 154, t ản đồ số 9 xã NX. T a án nhân dân thị xã Ninh H a đã thụ ý s ng

cầ tr n theo Th ng áo thụ ý s ng số 84/2015/TB-TLVA ngà 19/9/2015;

Đến ngà 20/02/2017, T a án nhân dân thị xã Ninh H a ch n toàn ộ hồ sơ đến T a án nhân dân tỉnh hánh H a giải

ết theo thẩm

ền v có cầ h giấ ch ng nh n ền sử dụng đất.

T a án nhân dân tỉnh hánh H a thụ ý số 15/2017/TB-TL ngà 28/02/2017.

Đến ngà 06/ /2017, T a án nhân dân tỉnh hánh H a an hành Q ết định ch n vụ án số 05/2017/QĐST- S ch n toàn bộ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ ý số 15/2017/ TB-TL ngà 2 /02/2017 về việc “tranh chấp di sản th a k và yêu cầu hủy giấy ch ng nhận uyền sử dụng đất” đến T a án nhân dân thị xã Ninh H a giải

ết theo thẩm

ền. Theo i định tại các Điề 4, 5, 7, 41 c a Bộ t tố tụng dân sự năm 2015 và hoản 5 Điề 1 Nghị

ết số 104/2015/QH1 ngà 25/11/2015 c a Q ốc Hội về việc thi hành L t Tố tụng hành ch nh;

Ngà 1 / /2017 T a án nhân dân thị xã Ninh H a thụ ý vụ án theo th ng áo thụ ý số 26/TB-TL ngà 13/3/2017;

Ngà 07/5/201 , T a án nhân dân thị xã Ninh H a đã an hành Q ết định số 01/201 /QĐ-T về việc tách vụ án dân sự sơ thẩm số 26/TB-TL ngà 1 / /2017 thành 0 vụ án, theo đó số thụ ý à 69/201 /TB-TL ngà 07/5/2018 à hồ sơ giải ết

cầ chia di sản thừa kế c a ng n đơn Trần Thị M, ị đơn Trần Hoàng H đối v i thửa đất số 154, t ản đồ số 9 xã NX;

Ngà 12/9/201 , ng n đơn Trần Thị M tiếp tục có

cầ H iấ ch ng nh n

ền sử dụng đất cấp an đầ số 02024 QS Đ/NX-NH ngà 2 / /200 và cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/2003 à cấp cho hộ ng Trần Hoàng H và T a án nhân dân thị xã Ninh H a đã thụ ý s ng số 69/201 /TB-TL ngà 12/9/2018;

Ngà 17/7/2020, à Trần Thị M có đơn xin r t

cầ H

iấ ch ng nh n

ền sử dụng đất mà T a án nhân dân thị xã Ninh H a đã thụ ý

s ng số 69/201 /TB-TL ngà 12/9/201 , chỉ giữ

cầ h thửa số 154 t ản đồ số 9 xã NX đ chia thừa kế theo pháp t.

T a án nhân dân thị xã Ninh H a đã thực hiện việc ch n hồ sơ đ T a án nhân dân tỉnh hánh H a giải

ết theo thẩm

ền khi có

cầ h giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất nhưng T a án nhân dân tỉnh hánh H a đã ch n hồ sơ cho T a án nhân dân thị xã Ninh h a giải ết theo i định tại các Điề 4, 5, 9 và Điề 41 Bộ t tố tụng dân sự năm 2015 và theo Điề 1 Nghị

ết số 104/2015/QH1 ngà 25-11-2015 c ng như hư ng dẫn tại giải đáp số 01/2017/ Đ-T N T ngà 07/4/2017 do đó,T a án nhân dân thị xã Ninh H a tiếp tục giải ết vụ án.

Như v , t nh đến th i đi m xét xử, à Trần Thị M chỉ

cầ Hội đồng xét xử chia di sản thừa kế c a ng Trần N, à B i Thị đ ại theo pháp t à thửa đất số 154, t ản đồ số 9 xã NX Đồng th i, à M

cầ h 01 phần giấ ch ng nh n ền sử dụng đất đã cấp cho hộ ng Trần Hoàng H à thửa đất số 154, t ản đồ số 9 xã NX đ chia thừa kế.

ề an hệ tranh chấp: Tranh chấp “thừa kế về tài sản” theo i định tại hoản 5 Điề 26 Bộ t tố tụng dân sự 2015;

ề th i hiệ khởi kiện:

Bà B i Thị chết 1985, kh ng đ ại di ch c Năm 2006, ng N chết kh ng p di ch c. Như v th i đi m mở thừa kế c a à à năm 19 5 và th i đi m mở thừa kế c a ng Trần N à năm 2006.

Theo

định tại đi m d khoản 1 Điều 688 Bộ lu t Dân sự năm 2015, đối v i giao dịch dân sự đư c xác l p trư c ngày Bộ lu t Dân sự này có hiệu lực, thì th i hiệ đư c áp dụng theo

định c a Bộ lu t này.

Theo

định tại khoản 1 Điều 623 Bộ lu t Dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2017), thì th i hiệ đ ngư i thừa kế yêu cầu chia di sản là 0 năm đối v i bất động sản, k từ th i đi m mở thừa kế.

Như v y k từ ngày Bộ lu t Dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành, Tòa án áp dụng

định tại Điều 623 Bộ lu t Dân sự năm 2015 đ xác định th i hiệ đối v i trư ng h p mở thừa kế trư c ngày 01-01-2017 ăn c

định tại khoản 4 Điều 36 Pháp lệnh thừa kế ngày 30-8-1990 và Bộ lu t Dân sự năm 2015, trong trư ng h p này th i hiệu khởi kiện chia di sản c a ng Trần N, à B i Thị cho các đồng thừa kế vẫn c n theo

định c a pháp lu t.

ề di sản c a ng Trần N, à B i Thị :

Theo ộ hồ sơ k khai đăng ký ền sử dụng đất c a ng Trần Hoàng H th thấ : x ất phát từ đơn k khai đăng ký ền sử dụng đất p ngà 16/01/2002 c a ng Trần Hoàng H k khai ng ồn gốc đất xin đăng ký à đư c hưởng từ ng Trần N khai hoang năm 1970 cho ại, kèm theo đơn à giấ cho đất p ngà 16/01/2002 có xác nh n c a ch nh

ền địa phương v i nội d ng ng Trần N cho ng Trần Hoàng H 4,5ha đất Hội đồng đăng ký đất xã NX đã xét d ệt và đề nghị BN h ện Ninh H a cấp giấ ch ng nh n ền sử dụng an đầ số 02024 QS Đ/NX-NH ngà 2 / /200 và cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 đối v i 40 thửa đất th ộc t ản đồ số 9 v i diện t ch 35.962 m2 cho hộ ng Trần Hoàng H Tại th i đi m cấp th hộ ng H gồm ng Trần N, Trần Hoàng H, Trần h c H, hạm Thị L, Trần Thị H và Trần Thị Minh H.

Hội đồng xét xử xét thấ :

Đối v i iấ cho đất p ngà 16/01/2002, có nội d ng ng Trần N cho con Trần Hoàng H 4,5 hecta đất. T a án đã trưng cầ ph ng kỹ th t h nh sự c ng an tỉnh hánh H a giám định chữ ký trong giấ cho đất đ xác định có phải chữ ký c a ng Trần N ha kh ng Tài iệ đã c ng cấp đ trưng cầ giám định gồm: ản ch nh Sơ ế ý ịch ngà 2 / /1996 c a ng Trần N do xã đội xã Ninh X ân c ng cấp , t khai diện t ch th ế sử dụng đất n ng nghiệp và th ế đất ở n ng th n kh ng đề ngà tháng năm đư c xác định c a ng Trần N do hi cục th ế h ện Ninh Hòa na à thị xã Ninh H a) c ng cấp và giấ giao nh n diện t ch đo đạc ngà 20/9/1996 đư c xác định c a ng Trần N (do trung tâm thông tin tài nguyên và môi trư ng th ộc Sở Tài ng n m i trư ng tỉnh hánh H a c ng cấp c ng một số tài iệ mẫ khác đ àm mẫ so sánh v i chữ ký trong giấ cho đất ngà 16/01/2002. Q a trưng cầ giám định đã có kết n số 1/ Đ/2009 c a h ng kỹ th t h nh sự công an tỉnh hánh H a kết n: “ hữ ký dư i mục “Ngư i cho đất” tr n tài iệ có nội d ng “ iấ cho đất” đ ng t n “Trần N”, đề ngà 16/01/2002… v i mẫ chữ ký đ ng t n “Trần N” tr n các Tài iệ mẫ so sánh- ký hiệ từ M1 đến M6 à: H N H

H

c ng một ngư i ký ra”.

Ngoài kết n giám định trưng cầ chữ ký th ản thân ng H tr nh à có những đi m mâ th ẫn đó à:

Tại Bi n ản h a giải ngà 10/01/2007 c a BN xã NX ông H tr nh à : “Việc cho đất của cha t i à do tinh thần tự nguyện của cha t i àm giấy cho đất t thời điểm nào th t i (H kh ng r , nhưng khi cha t i Trần N ệnh đ n c y u m rồi th m i đưa giấy đất cho t i, ch t i (H kh ng hề i t g về việc đó hi có giấy cho đất của cha t i, t i trực ti p đ ng ký uyền sử dụng đất cho đ n khi cấp giấy ch ng nhận uyền sử dụng đất cho t i, gia đ nh anh ch em kh ng i t việc này…”.

Sự mâ th ẫn th hiện r rệt v th i đi m ng N chết à năm 2006, c n giấ cho đất p ngà 16/01/2002. ng ngay trong ngà 16/01/2002, ng Trần Hoàng H có : “Đơn xin xác nhận nguồn gốc đất th cư” ghi nội d ng: “Nguyên t i được cha t i à ng Trần N cho uyền sử dụng v ng đất do ng tự khai hoang t n m

đất có diện tích à 4,5 ha” èm theo à giấ ng Trần N cho Trần Hoàng H một v ng đất khoảng 4,5 ha vào ngà 16/01/2002.

Ngoài ra, tại Bản tự khai ngà 07/5/2007 ông H ghi: “Ngày

m mang ệnh và mất, c đó sống c ng cha cho đ n ngày

cha có nói trong suốt thời gian con sống v i cha, nay cha còn kh e mạnh, số diện tích đất nhà cửa, cha vi t giấy giao cho để mai mốt con phụng tự ng à”

Hội đồng xét xử xét thấ :

Việc kê khai về nguồn gốc đất chỉ do m nh ông Trần N khai hoang là kh ng đ ng

theo “T H

NH

về việc tự chi m canh ất hợp pháp đất c ng sản tư dụng uốc gia đề ngày

của ng Trần N đ thể hiện: “ T i tên Trần N , Quốc t ch Việt Nam – sinh n m

và vợ tên à i Th , Quốc t ch Việt Nam – sinh n m

đồng cư ngụ tại ấp L, x NX, uận NH, t nh hánh Hòa. in ấy danh dự ập tờ khai r ng: Nguyên n m

, vợ chồng ch ng t i đ tự ực khai phá và chi m canh một khoảnh đất c ng hoang tư dụng uốc gia v i diện tích và t cận dư i đây: iện tích 1 ha 30 are 75 Đ ng đường đi Tây đất Nguy n iảng Nam Quốc ộ 21

c r ng hoang; iện tích 4 ha 28 are 80, Đ ng đường đi, Tây đường đi, N m Quốc ộ ’

c r ng hoang. Tọa ạc tại p L, x NX, uận NH

Điề đó đã ch ng minh các thửa đất đư c cấp giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất n tr n à do ng Trần N, à B i Thị R tạo p Theo i định tại Điều 15 Lu t H n nhân và gia đ nh năm 1959 th : “Vợ và chồng đều có quyền sở hữu, hưởng thụ và sử dụng ngang nhau đối v i tài sản có trư c và sau khi cư i . h nh v v , sa khi à chết, ông H kê khai, đăng ký đ đư c cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất mà kh ng đư c sự đồng ý c a các đồng thừa kế à kh ng đ ng pháp lu t. Hơn nữa, khi l p th tục cấp Giấy ch ng nh n

ền sử dụng đất n trên UBND huyện Ninh H a (na à BN thị xã Ninh H a) không ki m tra, thẩm định làm rõ nên dẫn đến việc cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho hộ ng Trần Hoàng H là không đ ng đối tư ng. T nhi n, ng n đơn đã có đơn r t cầ h Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cấp an đầ 02024 QS Đ/NX-NH ngà 2 / /200 và cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/2003. hỉ

cầ h 01 phần đối v i thửa đất số 154, t 9 xã NX có diện t ch 5824m2 na à thửa đất số 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ VN 2000 diện t ch theo hiện trạng chỉ c n 5536,9 m2. Xét việc r t phần

cầ h giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất n tr n c a ng n đơn tr n tinh thần tự ng ện nên Hội đồng xét xử ghi nh n và đ nh chỉ đối v i phần

cầ nà .

Từ những phân t ch đánh giá tr n đã có đ căn c đ xác định cho đến khi ông Trần N chết th toàn ộ tài sản do ng Trần N, à B i Thị tạo p chưa đư c định đoạt, phân chia và c ng kh ng có di ch c đ ại cho ai o đó, việc cầ chia thừa kế theo pháp t c a à Trần Thị M đối v i di sản do ng N, à đ ại à có căn c .

Qua thẩm định tại chỗ, thửa đất số 154, t ản đồ số 39 xã NX, theo giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất đã đư c cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 có diện t ch 5824 m2 na à thửa đất số 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ VN 2000 th diện t ch theo hiện trạng chỉ c n 5536,9 m2, trong đó có 200 m2 đất ở và 5335,9 m2 đất trồng câ â năm hần diện t ch ị giảm à 287,1 m2 do trư c đâ đo đạc t nh toán kh ng ch nh xác ác đương sự có m t thống nhất v i kết ả mảnh tr ch đo.

ề ngư i thừa kế:

ác đương sự trong vụ án gồm: Trần Thị M, Trần Thị M, Trần h c Đ, Trần h c H, Trần Hoàng H và Trần Hoàng T đề xác định:

ha m ng Trần N à Trần T, Thị k đã chết;

ha m c a à B i Thị à ng B i , à Ng ễn Thị đã chết.

ác con c a ng Trần N và à B i Thị hiện na chỉ c n sống 06 ngư i con à Trần Thị M, Trần Thị M, Trần h c Đ, Trần h c H, Trần Hoàng H và Trần Hoàng T, 02 ngư i con đã chết khi c n nh chưa có gia đ nh à Trần Thị M và Trần Thị S. Ngoài ra, ông N, à kh ng có con ri ng ha con n i nào khác Nhưng a tr nh à c a các đương sự và tài iệ trong hồ sơ th hiện, ng Trần N và bà Trần Thị S đã sống ch ng v i nha từ năm 1986, đến khoảng năm 1990 th con ri ng c a à S à L Thiện N – sinh năm 1970 m i về sống c ng nhà v i ng N, à S. Sa đó vài năm th ng N cất nhà ở ri ng gần đó. Khi ông N cất nhà th à S kh ng c n sống n ở nhà ng N như trư c đâ mà đi đi về về giữa nhà ng N và nhà c a ng N. Bà S đã chết vào 25/02/2011 tại nhà ng N và ng N à ngư i th c ng à S. Như v , à S chết sa ng N n n à c ng đư c hưởng thừa kế từ phần di sản c a ng N đ ại T nhi n, ng L Thiện N à con d nhất c a à S, c ng à ngư i thừa kế d nhất th ộc hành thừa kế th nhất c a à S đã có văn ản từ chối nh n di sản thừa kế đề ngà 15/11/2019, có BN xã NX ch ng thực ngà 21/11/2019, đâ à sự tự ng ện c a ng L Thiện N kh ng trái i định pháp t và đạo đ c xã hội n n ghi nh n sự tự ng ện tr n à ph h p.

Như v , t nh đến th i đi m mở phi n t a ngà h m na , những ngư i đư c hưởng thừa kế th ộc hàng th nhất c a ng N, à hiện tại có 06 ngư i à Trần Thị M, Trần Thị M, Trần h c Đ, Trần h c H, Trần Hoàng H và Trần Hoàng T.

Đ

đ p c ng ao cho H trong th i gian sinh sống v i ng Trần N và ảo ản di sản c a ông N, à đến na , nên những ngư i th ộc hàng thừa kế th nhất kh ng phải à ị đơn đã thống nhất cho ị đơn Trần Hoàng H căn nhà cấp 4 có gác, diện t ch sàn (70 + 70) = 140 m2 Nhưng do cơn ão số 12 năm 2017 àm căn nhà hư h ng nên v chồng H, K đã t sửa nối tiếp về sa à phần xâ dựng m i c a v chồng H,K có diện t ch 68 m2 phần đất cho H có diện t ch à 1152 m2, đư c t nh t đầ từ mép ngoài c a căn nhà kh ng ngư i ở nhà kho) có diện t ch 166 m2, giáp căn nhà có gác gia đ nh H đang ở kéo th ng từ trư c ra sau hần đất cho H có 200m2 đất ở n ng th n, c n ại 952 m2 à đất trồng câ â năm. Xét đâ à sự tự ng n c a các đương sự n n ghi nh n.

Như v , sa khi trừ đi phần diện t ch cho Hạc 1152 m2 vào 55 6,9 m2 à t ng diện t ch theo hiện trạng c a thửa đất số 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ N 2000 th phần diện t ch c n ại à 4384,9 m2 đ chia thừa kế cho 6 ngư i th ộc hàng thừa kế th nhất.

Theo i n ản định giá ngà 14 tháng 7 năm 2020 th ng n đơn và những ngư i có ền i, ngh a vụ i n an chỉ

cầ định giá căn nhà có diện t ch 166 m2 và toàn ộ diện t ch đất th ộc thửa số 154, t ản đồ 39 xã NX na à thửa 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ VN 2000, diện t ch 5536,9 m2 trong đó có 200m2 đất ở n ng th n, c n ại 5336,9 m2 à đất trồng câ â năm Những phần xâ dựng c n ại kh ng

cầ chia n n kh ng

cầ định giá căn nhà cấp 4 có gác c ng như nhà do v chồng H, K tự xâ dựng .. Ngư i có

ền i, ngh a vụ i n an ng , à T kh ng

cầ g đối v i phần trại gạch n n kh ng định giá.

ăn c Q ết định số 04/2020/QĐ- BN ngà 1 /02/2020 c a BN tỉnh hánh H a về an hành Bảng giá đất định k 5 năm giai đoạn 2020- 2024 tr n địa àn tỉnh hánh H a th đất ở n ng th n đư ng oại , vị tr 1, hệ số 0,70, đơn giá 420 000đ/m2 đất trồng câ â năm có giá 45 000đ/m2

T nh thành tiền về đất à:

 i sản à ền sử dụng đất cho H:

ề đất ở n ng th n: 200 m2 x 420 000đ/ m2 = 4 000 000đ Tám mươi tư triệ đồng);

ề đất trồng câ â năm: 952 m2 x 45 000đ = 42 40 000đ Bốn mươi hai triệ , tám trăm ốn mươi ngh n đồng)

T ng giá trị về đất mà các thừa kế thống nhất cho H à:

4 000 000đ + 42 40 000đ = 126 40 000đ Một trăm hai mươi sá triệ , tám trăm ốn mươi ngh n đồng).

 i sản à ền sử dụng đất và nhà ở chia thừa kế theo

cầ c a ph a

ng n đơn:

ề đất trồng câ â năm: 4384,9 m2 x 45 000đ = 197 20 500đ

ăn c theo Q ết định số 44/201 /QĐ- BN ngà 24/12/201 c a BN tỉnh hánh H a về việc i định ảng giá xâ dựng m i các oại c ng tr nh, v t kiến tr c và chi ph đền , h tr một số c ng tr nh tr n địa àn tỉnh hánh H a th :

ề xâ dựng:

ề nhà ở hiện tại kh ng có ngư i ở nhà kho : iện t ch 166 m2

- Nhà một tầng mái ngói,nền xi măng, tư ng gạch, chất ư ng c n ại 48%

Đơn giá 1 7 7 000đ/m2 xâ dựng (m2 xd);

166 m2 x 1 7 7 000đ/ m2 xd x 4 % = 142

160đ

Như v , t ng giá trị phần di sản ph a ng n đơn

cầ chia thừa kế à 197 20 500đ + 142

160đ = 9 70 660đ (Ba trăm a mươi ch n triệ , ả trăm inh tám ngh n, sá trăm sá mươi đồng); chia đề cho 06 kỷ phần thừa kế th mỗi kỷ phần đư c nh n 56 61 110đ Năm mươi sá triệ , sá trăm mư i tám ngh n, một trăm mư i đồng).

ề tư ng rào do v chồng Trần Hoàng H, K xâ dựng à tư ng rào ng gạch, đơn giá 747 000đ/mét, chất ư ng sử dụng c n ại 20%, tư ng rào có chiề dài 74,55 mét.

Thành tiền: 747.000đ x 74,55 mét x 20% = 11 1 7 770đ

Hội đồng xét xử xét thấ : Trong s ốt á tr nh giải ết vụ án, ngư i có

ền i, ngh a vụ i n an Trần h c Đ m c d đã đư c cán ộ T a án trực tiếp đến nhà tống đạt các văn ản tố tụng nhưng ản thân đương sự Đ kh ng đến T a tham gia tố tụng, gâ ảnh hưởng đến việc kéo dài giải

ết vụ án Điề đó ch ng t đương sự Đ không tha thiết đư c nh n phần thừa kế à hiện v t Trong khi đó, ng n đơn Trần Thị M, ngư i có

ền i, ngh a vụ i n an Trần Thị M, Trần h c H và Trần Hoàng T đề có mong m ốn đư c nh n hiện v t o đó, Hội đồng xét xử đã xem xét phân chia thửa đất 154, t ản đồ 9 xã NX theo giấ ch ng nh n ền sử dụng đất đã đư c cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/2003 và na à thửa đất số 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ VN 2000 thành 05 thửa tạm như sau:

Th a s 30-5 giao cho Trần Hoàng H có diện t ch 2200,8 m2 có đất trồng câ â năm à 2000,8 m2 và đất ở n ng th n à 200 m2 à ao gồm n cả phần đất các đồng thừa kế thống nhất cho Hạc 952 m2 đất trồng câ â năm và 200 m2 đất ở ó mảnh tr ch đo kèm theo).

Trong phần đất giao cho H có căn nhà cấp 4 kh ng ngư i ở, diện t ch 166 m2, trị giá 142

160đ

T ng giá trị tài sản Trần Hoàng H nh n từ phần di sản thừa kế chia theo pháp

t à:

142

160đ trị giá ng i nhà 166 m2 + (1048,8 m2 đất trồng câ â năm x 45 000đ /m2 = 142

160đ + 47 196 000đ = 1 9 5 4 160đ - 56 61 110đ trị giá kỷ phần thừa kế mà Hạc đư c nh n) = 1 2 966 050đ à khoản tiền ch nh ệch tài sản H phải thanh toán cho các kỷ phần thừa kế khác.

Th a 30-1 giao cho Trần Hoàng T có diện t ch 743,8 m2 đất trồng câ â năm trong đó có 115,2 m2 đất th ộc

hoạch giao thông, có 95,3 m2 đất th ộc i hoạch đư ng gom; ó mảnh tr ch đo kèm theo)

743,8 m2 x 45 000đ/ m2 = 471 000đ

56 61 110đ trị giá kỷ phần thừa kế mà ông T đư c nh n) -

471 000đ trị giá hiện v t giao cho ng T) = 2 147 100đ à số tiền ông T đư c nh n do ng Trần Hoàng H phải có ngh a vụ thanh toán ại giá trị ch nh ệch kỷ phần thừa kế cho ông T.

Nhưng do phần đất Trần Hoàng T nh n có tư ng rào do v chồng H, K xây dựng trị giá 11 1 7 770đ Mư i một triệ , một trăm a mươi ả ngh n, ả trăm ả mươi đồng) n n Trần Hoàng T có ngh a vụ thanh toán ại cho Trần Hoàng H, hạm Thị Oanh K số tiền tr n.

Th a s 30-2 giao cho à Trần Thị M có diện t ch 954,2 m2 đất trồng câ â năm trong đó có 130,1 m2 đất th ộc

hoạch giao th ng, có 107,1 m2 đất th ộc i hoạch đư ng gom; ó mảnh tr ch đo kèm theo)

954,2 m2 x 45 000đ/ m2 = 42 9 9 000đ Bốn mươi hai triệ , ch n trăm a mươi ch n ngh n đồng);

56 61 110đ trị giá kỷ phần thừa kế mà Thương đư c nh n) - 42 9 9 000đ trị giá hiện v t giao cho à M) = 13.679.110đ à số tiền à M đư c nh n do ng Trần Hoàng H phải có ngh a vụ thanh toán ại giá trị ch nh ệch kỷ phần thừa kế cho à M.

Th a s 30-3 giao cho Trần h c H có diện t ch 822,4 m2 đất trồng câ â năm, trong đó có 127,3 m2 đất th ộc

hoạch giao th ng, có 99,4 m2 đất th ộc i hoạch đư ng gom; ó mảnh tr ch đo kèm theo)

822,4 m2 x 45 000đ/ m2 = 7 00 000đ Ba mươi ả triệ , kh ng trăm inh tám ngh n đồng);

56 61 110đ trị giá kỷ phần thừa kế mà ông H đư c nh n) - 7 00 000đ trị giá hiện v t giao cho ông H) = 19.610.110đ à số tiền ng H đư c nh n do ng Trần Hoàng H phải có ngh a vụ thanh toán ại giá trị ch nh ệch kỷ phần thừa kế cho ng Trần h c H.

Th a s 30-4 giao cho à Trần Thị M, có diện t ch 815,7 m2 đất trồng câ â năm, trong đó có 129,6 m2 đất th ộc

hoạch giao th ng, có 99,4 m2 đất th ộc i hoạch đư ng gom ó mảnh tr ch đo kèm theo)

815,7 m2 x 45 000đ/m2 = 6 706 500đ Ba mươi sá triệ , ả trăm inh sá ngh n, năm trăm đồng);

56 61 110đ trị giá kỷ phần thừa kế mà à M đư c nh n) - 6 706 500đ = 19.911.610đ à số tiền à Mốt đư c nh n do ng Trần Hoàng H phải có ngh a vụ thanh toán ại giá trị ch nh ệch kỷ phần thừa kế cho à Trần Thị M.

à ng Trần Hoàng H phải có ngh a vụ thanh toán đối v i kỷ phần mà ng Trần h c Đ đư c hưởng thừa kế à 56 61 110đ Năm mươi sá triệ , sá trăm mư i tám ngh n, một trăm mư i đồng).

Như v , khoản tiền ch nh ệch tài sản ng hiện v t giao cho Trần Hoàng H 1 2 966 050đ Một trăm a mươi hai triệ , ch n trăm sá mươi sá ngh n, kh ng trăm năm mươi đồng) à khoản tiền mà Trần Hoàng H phải thanh toán ại cho:

Trần Hoàng T số tiền 2 147 100đ Hai mươi a triệ , một trăm ốn mươi ả ngh n, một trăm đồng).

Trần Thị M số tiền 13.679.110đ Mư i a triệ , sá trăm ả mươi ch n ngh n, một trăm mư i đồng);

Trần h c H số tiền 19.610.110đ Mư i ch n triệ , sá trăm mư i ngh n, một trăm mư i đồng);

Trần Thị M số tiền 19.911.610đ Mư i ch n triệ , ch n trăm mư i một ngh n, sá trăm mư i đồng);

Trần h c Đ số tiền 56 61 110đ (Năm mươi sá triệ , sá trăm mư i tám ngh n, một trăm mư i đồng).

Riêng ng Trần Hoàng H t ng giá trị đư c nh n từ cho và chia thừa kế à: 126 40 000đ + 56 61 110đ = 183.458.110đ Một trăm tám mươi a triệ , ốn trăm năm mươi tám ngàn, một trăm mư i đồng).

ng Trần Hoàng H, à hạm Thị Oanh đư c nh n số tiền 11 1 7 770đ Mư i một triệ , một trăm a mươi ả ngh n, ả trăm ả mươi đồng) à trị giá tư ng rào do Trần Hoàng T có ngh a vụ thanh toán ại.

Đối v i trại àm gạch c a v chồng à T, ông P thống nhất sẽ tự tháo d trại khi T a án chia di sản thừa kế và không có

cầ g nên ghi nh n sự tự ng ện tr n.

Đối v i chi ph tố tụng ng n đơn tự ng ện chị và kh ng

cầ các đương sự khác phải thanh toán ại n n Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Về án ph sơ thẩm:

- ng Trần Hoàng H phải nộp: 1 45 110đ x 5% = 9 172 905đ h n triệ , một trăm ả mươi hai ngh n, ch n trăm năm đồng);

- ng Trần Hoàng T, ng Trần h c Đ mỗi ngư i phải nộp 56 61 110đ x 5% = 2 0 905đ Hai triệ , tám trăm a mươi ngh n, ch n trăm năm đồng).

Bà Trần Thị M, à Trần Thị M à ngư i cao t i, ông Trần h c H à ngư i tàn t t ả ng H, à M và à M đề có đơn xin miễn án ph có xác nh n c a ch nh

ền địa phương n n xét miễn toàn ộ án ph cho ng H, à M và à M à ph h p v i i định tại đi m đ khoản 1 Điề 12, Điề 14 c a Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngà 0 tháng 12 năm 2016 c a

an Thư ng vụ Quốc hội

định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Trong vụ án nà

an đi m giải

ết vụ án c a vị đại diện iện ki m sát ph h p v i nh n định c a Hội đồng xét xử n n chấp nh n.

các ẽ tr n;

Q T ĐỊNH

ăn c khoản 2 Điề 244 Bộ t tố tụng dân sự

- Đ nh chỉ đối v i phần ng n đơn à Trần Thị M r t

cầ h giấ ch ng nh n ền sử dụng đất cấp an đầ 02024 QS Đ/NX-NH ngà 2 / /200 và cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 cho hộ ng Trần Hoàng Hạc.

ăn c Điều 15 Lu t H n nhân và gia đ nh năm 1959

ăn c vào các Điề 61 , Điều 623, Điều 642, Điề 649, Điều 651 và 660 Bộ lu t dân sự năm 2015;

ăn c khoản 1 Điề 34, khoản 1 Điề 88, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản Điề 22 Điều 147, Điề 271, Khoản 1 Điều 273 c a Bộ lu t Tố tụng Dân sự;

p dụng Điề 1 Nghị ết 104/2015 ngà 25 tháng 11 năm 2015 c a Q ốc Hội về việc thi hành L t Tố tụng hành ch nh năm 2015;

p dụng Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngà 0 tháng 12 năm 2016 c a

an Thư ng vụ Quốc hội

định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

T n xử: hấp nh n

cầ khởi kiện c a ng n đơn à Trần Thị M.

1/ Di sản thừa kế c a ng Trần N, à B i Thị trong vụ án nà đư c xác định là thửa đất 154, t ản đồ 9 xã NX theo giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất đã đư c cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 cho hộ ng Trần Hoàng H và na thửa đất số 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ VN 2000 có diện t ch 5536,9 m2 trong đó có 200 m2 đất ở n ng th n, và 5336,9 m2 đất trồng câ â năm) đang do hộ ông Trần Hoàng H quản lý, sử dụng.

2/ H thửa đất 154, t ản đồ 9 xã NX theo giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất đã đư c cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 cho hộ ng Trần Hoàng H và na thửa đất số 0, t ản đồ s 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ VN 2000.

3/ Ghi nh n sự tự nguyện c a ng n đơn và những ngư i có

ền i, ngh a vụ i n an về việc cho Trần Hoàng H nhà đất có diện t ch 1152 m2, t ng giá trị phần di sản à tài sản trị giá 126 40 000đ Một trăm hai mươi sá triệ , tám trăm ốn mươi ngh n đồng hần đất cho H có 200m2 đất ở n ng th n, c n ại 952 m2 à đất trồng câ â năm hần đất cho H đư c t nh t đầ từ mép ngoài c a căn nhà kh ng ngư i ở nhà kho) có diện t ch 166 m2, giáp căn nhà có gác gia đ nh Trần Hoàng H đang ở kéo th ng từ trư c ra sau.

hần đất nà đư c nh p ch ng v i phần diện t ch nhà đất chia thừa kế cho Trần Hoàng H có diện t ch 1048,8 m2 thành thửa số 30-5.

4/ Giao th a s 30-5 n m trong thửa đất 154, t ản đồ 9 xã NX theo giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất đã đư c cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 cho hộ ng Trần Hoàng H và na à thửa đất số 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ VN 2000 cho Trần Hoàng H có diện t ch 2200,8 m2 (trong đó 1152 m2 đất t nh c ng s c g n giữ và ảo ản, c n 1048,8 m2 đư c nh n từ chia di sản thừa kế theo pháp t Trong t ng diện t ch đất tr n có đất trồng câ â năm à 2000,8 m2 và đất ở n ng th n à 200 m2 ó mảnh tr ch đo kèm theo).

T ng giá trị tài sản Trần Hoàng H nh n ng hiện v t kh ng t nh phần H đư c các đồng thừa kế cho à: 1 9 5 4 160đ - 56 61 110đ trị giá kỷ phần thừa kế mà Hạc đư c nh n = 1 2 966 050đ à khoản tiền ch nh ệch tài sản H phải thanh toán cho Trần Hoàng T số tiền 2 147 100đ Hai mươi a triệ , một trăm ốn mươi ả ngh n, một trăm đồng thanh toán cho Trần Thị M số tiền 1 679 110đ Mư i a triệ , sá trăm ả mươi ch n ngh n, một trăm mư i đồng thanh toán cho Trần h c H số tiền 19 610 110đ Mư i ch n triệ , sá trăm mư i ngh n, một trăm mư i đồng thanh toán cho Trần Thị M số tiền 19 911 610đ Mư i ch n triệ , ch n trăm mư i một ngh n, sá trăm mư i đồng thanh toán cho Trần h c Đ số tiền 56 61 110đ Năm mươi sá triệ , sá trăm mư i tám ngh n, một trăm mư i đồng).

ng Trần Hoàng H liên hệ v i cơ an Nhà nư c có thẩm

ền đ xin cấp giấ ch ng nh n ền sử dụng đất đối v i phần diện t ch đất đư c chia, nh n theo

định c a pháp t 5/ Giao th a 30-1 n m trong thửa đất 154, t ản đồ 9 xã NX theo giấ ch ng nh n ền sử dụng đất đã đư c cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 cho hộ ng Trần Hoàng H và na à thửa đất số 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ N 2000 cho Trần Hoàng T có diện t ch 743,8 m2 đất trồng câ â năm trong đó có 115,2 m2 đất th ộc

hoạch giao th ng, có 95,3 m2 đất th ộc i hoạch đư ng gom ó mảnh tr ch đo kèm theo)

743,8 m2 x 45 000đ/ m2 = 471 000đ

56 61 110đ trị giá kỷ phần thừa k mà ông T đư c nh n -

471 000đ trị giá hiện v t giao cho ng T = 2 147 100đ à số tiền ng T đư c nh n do ng Trần Hoàng H phải có ngh a vụ thanh toán ại giá trị ch nh ệch kỷ phần thừa kế.

Do phần đất Trần Hoàng T nh n có tư ng rào do v chồng H, K xâ dựng trị giá 11 1 7 770đ Mư i một triệ , một trăm a mươi ả ngh n, ả trăm ả mươi đồng n n Trần Hoàng T có ngh a vụ thanh toán ại cho Trần Hoàng H, hạm Thị Oanh K số tiền 11 1 7 770đ Mư i một triệ , một trăm a mươi ả ngh n, ả trăm ả mươi đồng). Ông Trần Hoàng T li n hệ v i cơ an Nhà nư c có thẩm

ền đ xin cấp giấ ch ng nh n ền sử dụng đất đối v i phần diện t ch đất đư c chia, nh n theo định c a pháp t 6/ Giao th a s 30-2 n m trong thửa đất 154, t ản đồ 9 xã NX theo giấ ch ng nh n ền sử dụng đất đã đư c cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 cho hộ ng Trần Hoàng H và na à thửa đất số 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ N 2000 cho à Trần Thị M có diện t ch 954,2 m2 đất trồng câ â năm trong đó có 130,1 m2 đất th ộc

hoạch giao th ng, có 107,1 m2 đất th ộc i hoạch đư ng gom; ó mảnh tr ch đo kèm theo)

954,2 m2 x 45 000đ/ m2 = 42 9 9 000đ Bốn mươi hai triệ , ch n trăm a mươi ch n ngh n đồng);

56 61 110đ trị giá kỷ phần thừa kế mà T đư c nh n) - 42.939.000đ trị giá hiện v t giao cho à M = 1 679 110đ à số tiền à M đư c nh n do ng Trần Hoàng H phải có ngh a vụ thanh toán ại giá trị ch nh ệch kỷ phần thừa kế.

Bà Trần Thị M li n hệ v i cơ an Nhà nư c có thẩm

ền đ xin cấp giấ ch ng nh n ền sử dụng đất đối v i phần diện t ch đất đư c chia, nh n theo định c a pháp t

7/ Giao th a s 30-3 n m trong thửa đất 154, t ản đồ 9 xã NX theo giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất đã đư c cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 cho hộ ng Trần Hoàng H và na à thửa đất số 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ VN 2000 cho ông Trần h c H có diện t ch 822,4 m2 đất trồng câ â năm, trong đó có 127,3 m2 đất th ộc

hoạch giao thông, có 99,4 m2 đất th ộc i hoạch đư ng gom; ó mảnh tr ch đo kèm theo)

822,4 m2 x 45 000đ/ m2 = 7 00 000đ Ba mươi ả triệ , kh ng trăm inh tám ngh n đồng);

56 61 110đ trị giá kỷ phần thừa kế mà ng H đư c nh n - 7 00 000đ trị giá hiện v t giao cho ng H = 19 610 110đ à số tiền ng H ng đư c nh n do ng Trần Hoàng H phải có ngh a vụ thanh toán ại giá trị ch nh ệch kỷ phần thừa kế.

ng Trần h c H li n hệ v i cơ an Nhà nư c có thẩm

ền đ xin cấp giấ ch ng nh n ền sử dụng đất đối v i phần diện t ch đất đư c chia, nh n theo

định c a pháp t

8/ Giao th a s 30-4 n m trong thửa đất 154, t ản đồ 9 xã NX theo giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất đã đư c cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 cho hộ ng Trần Hoàng H và na à thửa đất số 0, t ản đồ số 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ VN 2000 cho à Trần Thị M, có diện t ch 815,7 m2 đất trồng câ â năm, trong đó có 129,6 m2 đất th ộc

hoạch giao th ng, có 99,4 m2 đất th ộc i hoạch đư ng gom ó mảnh tr ch đo kèm theo)

815,7 m2 x 45 000đ/m2 = 36.706.500đ Ba mươi sá triệ , ả trăm inh sá ngh n, năm trăm đồng);

e56 61 110đ trị giá kỷ phần thừa kế mà à M đư c nh n - 6 706 500đ = 19 911 610đ à số tiền à M đư c nh n do ng Trần Hoàng H phải có ngh a vụ thanh toán ại giá trị ch nh ệch kỷ phần thừa kế. Bà Trần Thị M li n hệ v i cơ an Nhà nư c có thẩm ền đ xin cấp giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất đối v i phần diện t ch đất đư c chia, nh n theo

định c a pháp t

9/ Ông Trần h c Đ đư c nh n số tiền 56 61 110đ Năm mươi sá triệ , sá trăm mư i tám ngh n, một trăm mư i đồng) do ng Trần Hoàng H thanh toán đối v i kỷ phần mà ng Trần h c Đ đư c hưởng.

10/ ng Trần Hoàng H, à hạm Thị Oanh K đư c nh n số tiền 11 1 7 770đ Mư i một triệ , một trăm a mươi ả ngh n, ả trăm ả mươi đồng) do ông Trần Hoàng T thanh toán từ giá trị hàng rào.

11/ hi nh n sự tự ng ện c a ng L Thiện N về việc từ chối nh n di sản thừa kế c a à Trần Thị S;

12/ hi nh n sự tự ng ện c a ng Trương X ân , à Ng ễn Thị Như T về việc tự ng ện tháo d toàn ộ trại gạch mà ng à đã xâ dựng tr n thửa đất số thửa đất 154, t ản đồ 9 xã NX theo giấ ch ng nh n

ền sử dụng đất đã cấp an đầ 02024 QS Đ/NX-NH ngà 28/3/2003; cấp ại số 0215 QS Đ/NX-NH ngà 10/10/200 cho hộ ng Trần Hoàng H và na à thửa đất số 0, t ản đồ s 109 Bản đồ địa ch nh xã NX hệ t a độ VN 2000.

13/ Đối v i chi ph tố tụng ng n đơn tự ng ện chị và kh ng

cầ các đương sự khác phải thanh toán ại n n Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

14/ Q i định: K từ khi n đư c thi hành án có đơn

cầu thi hành án, nếu n có ngh a vụ ch m trả tiền th n đó phải trả ãi theo

định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ Lu t dân sự năm 2015 đối v i số tiền ch m trả tương ng v i th i gian ch m trả.

15/ Về án ph sơ thẩm:

- ng Trần Hoàng H phải nộp: 1 45 110đ x 5% = 9 172 905đ h n triệ , một trăm ả mươi hai ngh n, ch n trăm năm đồng);

- ng Trần Hoàng T, ng Trần h c Đ mỗi ngư i phải nộp 56 61 110đ x 5% = 2 0 905đ Hai triệ , tám trăm a mươi ngh n, ch n trăm năm đồng).

Bà Trần Thị M, à Trần Thị M à ngư i cao t i, ng Trần h c H à ngư i tàn t t ả ng H, à M và à M đề có đơn xin miễn án ph có xác nh n c a ch nh

ền địa phương n n xét miễn toàn ộ án ph cho ng H, à M và à M à ph h p v i i định tại đi m đ khoản 1 Điề 12, Điề 14 c a Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngà 0 tháng 12 năm 2016 c a

an Thư ng vụ Quốc hội

định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tiền tạm ng án ph à Trần Thị M có đơn xin miễn.

Trư ng h p quyết định đư c thi hành theo

định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo

định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệ thi hành án đư c thực hiện theo

định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Q ền kháng cáo: Báo cho ng n đơn, những ngư i có quyền và ngh a vụ liên quan có m t biết, đư c quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án; Bị đơn và những ngư i có quyền và ngh a vụ liên quan v ng m t đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày nh n đư c bản án ho c từ ngày bản án đư c niêm yết công khai đ đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử theo trình tự phúc thẩm. Nơi nh n:

TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM

- TAND tỉnh Khánh Hòa;

PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND thị xã Ninh Hòa;

(Đã ký)

- Chi cục THA thị xã Ninh Hòa; (Sau khi án có hiệu lực pháp lu t);

- ác đương sự;

- Lư hồ sơ

- Lư vụ án.

Nguyễn Thị Nhất Anh

Cỡ chữ