- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Phạm Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 28 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN LONG THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Liêm Các Hội thẩm nH dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp 2. Ông Nguyễn Văn Phước
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy Linh, Thư ký Tòa án nH dân huyện Long Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Long Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hà - Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1994. 2. Bị đơn: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: 164, tổ 43, ấp 4, xã T, huyện Long T, Đồng Nai.
(chị H và anh T có mặt)
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Phạm Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Phạm Minh T về việc thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Thiên T, sinh ngày 28/7/2015 và Phạm Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 12/11/2017. Giao 02 cháu T và K cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền đến thăm con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị H chịu toàn bộ án phí hôn nH gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001108 ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - CCTHADS H. Long Thành; - VKSND H. Long Thành; - UBND X.Tam An (quyển số 01 ngày 12/02/2014); - Sở Tư pháp tình Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu văn phòng. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh Liêm |