vanban.org

Bản án 20/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn bà L T M A:

Về quan hệ hôn nhân: Bà L T M A đư c ly hôn ông M V Đ(Gi y chứng nhận kết hôn số 211, quyển số 02/2012 ngày 22/9/2012 tại y ban nhân dân xã Bình M , huyện Châu Ph , tỉnh An Giang). Về con chung: Giao các con chung tên M L M A, sinh ngày 02/9/2012 và M L T K, sinh ngày 03/11/2015 cho bà L T M Atrực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn bà L T M A:
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2019/HNGĐ-ST
Ngày 29 - 8 - 2019
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Hoài.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Cao Quốc Hưng.

2. Bà Nguyễn Thị Chi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Vũ – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 208/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2019/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà L T M A, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z.

2. Bị đơn: Ông M V Đ, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà L T M Acó đơn xin xét xử vắng mặt nhưng theo đơn khởi kiện ngày 21/5/2019, bản tự khai và biên bản hòa giải có lời khai:

Bà và ông M V Đ kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn năm 2012 tại y ban nhân dân xã Bình M , huyện Châu Ph , tỉnh An Giang. Trư c khi kết hôn, hai bên có thời gian tìm hiểu nhau. Thời gian đầu, v chồng chung sống hạnh ph c nhưng đư c t i năm 2015 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do b t đồng về quan điểm sống, tính cách cả hai quá khác biệt nên v chồng hay cãi nhau, t đó cu c sống hôn nhân không còn cảm th y hạnh ph c. Đến năm 2016, ch ng tôi bắt đầu sống ly thân, mạnh ai n y sống, không ai còn quan tâm đến ai. Nay bà yêu cầu đư c ly hôn giải quyết ly hôn v i ông Đvì không còn tình cảm.

- Về con chung: Bà và ông Đ có 02 con chung tên M L M A, sinh ngày 02/9/2012 và M L T K, sinh ngày: 03/11/2015. Nếu Tòa cho ly hôn, bà đề nghị đư c nuôi hai con chung và không yêu cầu c p dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn: ông M V Đ vắng mặt nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: T khi thụ lý cho đến khi xét xử, Tòa án nhân dân Quận 2 đã tuân thủ đ ng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Về n i dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án ch p nhận yêu cầu của bà L T M Ađư c ly hôn ông M V Đ.

- Về con chung: Bà Avà ông Đ có 02 con chung tên M L M A, sinh ngày 02/9/2012 và M L T K, sinh ngày: 03/11/2015. Đề nghị H i đồng xét xử giao 02 con chung cho Bà Atrực tiếp nuôi dư ng. Ghi nhận sự tự nguyện của Bà Akhông yêu cầu ông Đ c p dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự giải quyết. Đề nghị H i đồng xét xử không xem xét.

N i dung mà hai bên đã thống nh t đư c v i nhau: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa, lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2, H i đồng xét xử Tòa án nhân dân Quận 2 nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà L T M A xin ly hôn ông M V Đ, căn cứ khoản 1 Điều 28 B luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông M V Đ hiện đang cư tr tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh cư tr , tình trạng hôn nhân, nguyên nhân phát sinh tranh ch p của v chồng. Do đó, Viện Kiểm sát nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh kiểm sát việc tuân theo pháp luật là phù h p quy định tại Điều 21 B luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Trong quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng cho ông M V Đ tại nơi ông Đ cư tr nhưng ông Đ t chối nhận. Do đó, Tòa án lập biên bản về việc t chối nhận có xác nhận của đại diện tổ dân phố và tiến hành niêm yết công khai các văn bản tố tụng đối v i ông M V Đtại địa chỉ: nhà số 13/6, Đường số 3, Khu phố 1, phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; Trụ sở y ban nhân dân phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh và Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng ông Đ vẫn vắng mặt không lý do, cụ thể:

- Lần 1: Vào ngày 28/5/2019, niêm yết Thông báo thụ lý vụ án số 208/2019/TB-TLVA ngày 24/5/2019 và gi y triệu tập đương sự ngày 24/5/2019, triệu tập ông M V Đđến Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 13/6/2019 để trình bày lời khai;

- Lần 2: Vào ngày 13/6/2019, niêm yết Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 208/TB-TA ngày 13/6/2019 và gi y triệu tập đương sự ngày 13/6/2019, yêu cầu ông Đ đến Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh lúc 14 giờ 00 phút ngày 01/7/2019 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;

- Lần 3: Vào ngày 01/7/2019, niêm yết kết quả phiên họp và Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 209/TB-TA ngày 01/7/2019, gi y triệu tập đương sự ngày 01/7/2019, yêu cầu ông Đ đến Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh lúc 08 giờ 30 phút ngày 19/7/2019 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;

- Lần 4: Vào ngày 25/7/2019, niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2019/QĐXXST–HNGĐ ngày 25/7/2019 và gi y triệu tập đương sự ngày 25/7/2019, yêu cầu ông Đ có mặt tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 09 giờ 00 ph t ngày 13/8/2019 để nghe xét xử vụ án;

- Lần 5: Vào ngày 13/8/2019, niêm yết Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2019/QĐST-HNGĐ ngày 13/8/2019 và gi y triệu tập đương sự ngày 13/8/2019, yêu cầu ông Đ có mặt tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 09 giờ 00 phút ngày 29/8/2019 để nghe xét xử nhưng tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông M V Đvẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 227 B luật Tố tụng dân sự năm 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ.

Về n i dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà L T M A và ông M V Đ tự nguyện chung sống v i nhau t năm 2012, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã Bình M , huyện Châu Ph , tỉnh An Giang theo gi y chứng nhận kết hôn số 211, quyển số 02/2012 ngày 22/9/2012 tại y ban nhân dân xã Bình M , huyện Châu Ph , tỉnh An Giang. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình thì hôn nhân của Bà Avà ông Đ đư c công nhận là hôn nhân h p pháp và đư c pháp luật bảo vệ.

Phía Bà A xác định cu c sống chung không mang lại hạnh ph c cho cả hai v chồng, mục đích hôn nhân vì vậy cũng không đạt đư c, bà và ông Đ có nhiều khác biệt trong quan điểm sống. Do đó, Bà A giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đư c ly hôn. Ông Đ vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời khai tại Tòa. H i đồng xét xử xét th y: Trong quá trình giải quyết hồ sơ vụ án, Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành triệu tập các bên đến Tòa hòa giải để hai bên suy nghĩ, nhìn nhận lại tình cảm v chồng, b qua mọi lỗi lầm để cùng nhau xây dựng hạnh ph c gia đình, nuôi dạy con chung nhưng phía ông Đ vẫn vắng mặt không lý do. Điều này chứng t , ông Đ không còn thiện chí hàn gắn hạnh ph c gia đình. H i đồng xét xử có cơ sở để xác định quan hệ hôn nhân giữa bà L T M Avà ông M V Đlà trầm trọng, cả hai không còn tình cảm yêu thương, quan tâm, chăm sóc và gi p đ lẫn nhau. Vì vậy, đề nghị của Viện Kiểm sát nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ sở. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, H i đồng xét xử ch p nhận yêu cầu xin ly hôn ông M V Đcủa bà Lê Thị M Anh.

- Về con chung: Căn cứ vào lời trình bày của Bà Avà tài liệu có trong hồ sơ, có cơ sở xác định Bà Avà ông Đ có 02 (hai) con chung tên M L M A, sinh ngày 02/9/2012 và M L T K, sinh ngày 03/11/2015. H i đồng xét xử xét th y: Trẻ An có nguyện vọng mong muốn đư c ở v i mẹ, còn trẻ Kim hiện nay còn r t nh , cả hai đều là bé gái và đang ở trực tiếp v i bà Anh. Do đó, để bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của trẻ A và trẻ K, H i đồng xét xử giao con chung tên M L M A, sinh ngày 02/9/2012 và M L T K, sinh ngày 03/11/2015 cho bà L T M Atrực tiếp nuôi dư ng. Vì vậy, đề nghị của Viện Kiểm sát nhân dân Quận 2 về phần con chung là có cơ sở, nghĩ nên ch p nhận.

Đối v i yêu cầu c p dư ng nuôi con chung: Bà Akhông yêu cầu ông Đ c p dư ng nuôi con chung. Do đó, H i đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của bà L T M Akhông yêu cầu ông M V Đc p dư ng nuôi các con chung.

- Về tài sản chung: Bà Akhông yêu cầu Tòa án giải quyết, phía ông Đ không có ý kiến đối v i phần tài sản chung nên H i đồng xét xử không xem xét. Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ sở và phù h p v i các quy định pháp luật nên đư c ch p nhận.

Về án phí sơ thẩm:

Bà L T M A phải chịu án phí hôn nhân và đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí mà Bà Ađã n p là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2017/0016340 ngày 24/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí minh. Bà Ađã n p đủ án phí. Ông Đ không phải n p án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 179, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 B luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 và các Điều 51, 56, 57, 58, 71, 72, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn bà L T M A:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà L T M A đư c ly hôn ông M V Đ(Gi y chứng nhận kết hôn số 211, quyển số 02/2012 ngày 22/9/2012 tại y ban nhân dân xã Bình M , huyện Châu Ph , tỉnh An Giang).

- Về con chung: Giao các con chung tên M L M A, sinh ngày 02/9/2012 và M L T K, sinh ngày 03/11/2015 cho bà L T M Atrực tiếp nuôi dư ng.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà L T M Akhông yêu cầu ông M V Đ c p dư ng nuôi con.

Các bên thi hành trực tiếp hoặc tại cơ quan có thẩm quyền về Thi hành án dân sự.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dư ng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con đư c sống chung v i người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền đư c nuôi con của mình.

Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc c p dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự giải quyết.

2. Về án phí sơ thẩm: Bà L T M A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí mà Bà Ađã n p là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0016340 ngày 24/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Bà Ađã n p đủ án phí. Ông Đ không phải n p án phí sơ thẩm.

3. Bản án này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

Bà L T M A và ông M V Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc kể t ngày bản án đư c niêm yết theo quy định của B luật tố tụng dân sự.

Viện kiểm sát nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 tháng kể t ngày tuyên án./.

Cỡ chữ