- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần sài Gòn thương Tín - Lê Vĩnh Thanh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần SS.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2019/DS-ST. Ngày: 06-5-2019 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M - TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hùynh Trường;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông lê Văn kiệt;
2.Bà Phan Thị Đẹp;
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Phạm Vân Trang – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố M - tỉnh Tiền Giang.
Ngày 06 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 327/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2019/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2019/QĐST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.
Địa chỉ: số 266-268 đường N, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn G – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần SS - Chi nhánh Tiền Giang.
Theo văn bản ủy quyền ngày 14/12/2017.
Ông Nguyễn Văn G ủy quyền lại cho: Bà Trần Song Hạ Q (có mặt).
Địa chỉ: Số 130, Ô1, khu 2, Thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Theo văn bản ủy quyền ngày 26/11/2018.
* Bị đơn: Bị đơn: Ông Lê Vĩnh T sinh năm 1974 (vắng mặt không lý do)
Địa chỉ: số 688 ấp T, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần SS trình bày: Ngày 24/11/2014, Ông Lê Vĩnh T có ký kết với Ngân hàng thương mại cổ phần SS giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ Ngân hàng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 83.700.000 đồng, tiền lãi là 49.933.606 đồng, tiền phí là 5.955.105 đồng. tính đến ngày 05/6/2018, ông T đã T toán cho ngân hàng tổng số tiền 92.872.000 đồng, trong đó tiền vốn là 39.952.839 đồng, tiền lãi và phí là 52.919.161 đồng. Kể từ đó đến nay ông T đã ngưng thanh toán và dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng ông T vẫn không có thiện chí trả nợ.
Do ông T vi phạm nghĩa vụ T toán nên ngày 05/6/2018, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn, tiền lãi quá hạn được tính trên số dư nợ đã chuyển, đến nay Ngân hàng yêu cầu ông T trả Ngân hàng số tiền vốn là 43.747.161 đồng, tiền lãi trong hạn là 2.969.550 đồng, tiền lãi quá hạn là 19.562.660đồng, tổng cộng vốn lãi là 66.279.371đồng. Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
Nếu ông T không trả được hết nợ thì còn phải trả thêm lãi và lãi chậm trả của Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả xong nợ.
* Bị đơn ông Lê Vĩnh T vắng mặt không lý do, không có văn bản trình bày ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngân hàng thương mại cổ phần SS khởi kiện yêu cầu ông T trả cho Ngân hàng số tiền vốn là 43.747.161 đồng, tiền lãi trong hạn là 2.969.550 đồng, tiền lãi quá hạn là 19.562.660đồng, tổng cộng vốn lãi là 66.279.371đồng ;ông T vay của Ngân hàng bằng hình thức mở thẻ tín dụng nhưng ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đó Tòa án xác định đây là tranh chấp Hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự.
Ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b, Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T.
Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần SS, Tòa xét thấy: Ngày 24/11/2014, Ông lê Vĩnh T có ký kết với Ngân hàng thương mại cổ phần SS giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng ông T đã thực hiện các giao dịch bằng thẻ được cấp nhưng lại không thanh toán tiền vốn và lãi cho Ngân hàng. Xét thấy ông T vay tiền của Ngân Hàng nhưng khi đến thời hạn bị đơn không trả là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự , nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại tiền vốn lãi như trên là có căn cứ pháp luật nên Tòa chấp nhận.
[4] Ông T vắng mặt và không đưa ra chứng cứ chứng minh nên Tòa án căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí: ông T phải chịu theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân
sự;
- Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điều 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng.
- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần SS.
Buộc ông Lê Vĩnh T trả Ngân hàng thương mại cổ phần SS. số tiền vốn là 43.747.161 đồng, tiền lãi trong hạn là 2.969.550đồng, tiền lãi quá hạn là 19.562.660đồng, tổng cộng vốn lãi là 66.279.371đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đến ngày trả hết nợ.Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
2. Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Ông Lê Vĩnh T phải chịu 3.313.968đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần SS 1.421.900đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013437 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
3. Ngân hàng thương mại cổ phần SS có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Lê Vĩnh T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP M; - Chi cục THADS TP M; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Huỳnh Trường |