- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ch và anh Nguyễn Văn Th"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!HUYỆN!HƯNG!NGUYÊN!
!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
!!!!!!TỈNH!NGHỆ!AN!
!
Số: 20/2018/HNGĐ-ST
!
Ngày 26-11-2018
!
V/v Ly hôn, tranh chấp
!
về nuôi con
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HƯNG!NGUYÊN,!TỈNH!NGHỆ!AN!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phan Hương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Nguyễn Văn Bắc;
Nghề nghiệp: Cán bộ UBND huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
2. Cao Việt Thương
Nghề nghiệp: Cán bộ Tư pháp UBND thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa, cán bộ Toà án nhân dân huyện Hưng Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An: Không tham gia phiên tòa
Ngày 26 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án HNGĐ thụ lý số 100/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2018/QĐXX-ST ngày 31 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm 4, xã Hưng N, huyện H N, tỉnh Nghệ An. (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1974; Trú tại: Xóm 4, xã Hưng N, huyện H N, tỉnh Nghệ An.(Vắng mặt không có lý do).
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Trong đơn xin ly hôn ngày 24 tháng 7 năm 2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Toà sơ thẩm, nguyên đơn Chị Nguyễn Thị Ch trình bày:
1
Chị Nguyễn Thị Ch và anh Nguyễn Văn Th đăng ký kết hôn ngày 06 tháng 10 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Nhân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được 4 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do trước khi chị Ch và anh Th về sống chung với nhau, hai người đã có con riêng nên giữa chị Ch và anh Th có mâu thuẫn con chung, con riêng, vợ chồng thiếu tin tưởng nhau. Anh Nguyễn Văn Th hay ghen tuông vô cớ, có khi đánh đập chị Ch, xúc phạm bố mẹ chị Ch. Nay thấy tình cảm không còn nên chị Nguyễn Thị Ch làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn Th. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung có tên là Nguyễn Hải Â, sinh ngày 22/7/2015. Vợ chồng ly hôn chị Ch có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung và không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản và các khoản nợ: Chị Nguyễn Thị Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên Tòa chị Nguyễn Thị Ch giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Phía bị đơn là anh Nguyễn Văn Th trình bày tại bản tự khai ngày 05/9/2018 như sau: Về thời gian điều kiện kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng đúng như chị Nguyễn Thị Ch trình bày. Nay chị Ch làm đơn yêu cầu ly hôn để giải phóng cho nhau, anh Th mong muốn vợ chồng đoàn tụ vì con còn nhỏ. Về con chung anh cũng xác nhận vợ chồng có 01 con chung có tên là Nguyễn Hải Â, sinh ngày 22/7/2015. Quan điểm cuả anh Th là vì mong muốn vợ chồng đoàn tụ nên hai vợ chồng cùng nuôi con. Về tài sản và các khoản nợ: anh Nguyễn Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TOÀ!ÁN:!
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án Hôn nhân và Gia đình về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung”. Bị đơn là anh Nguyễn Văn Th có hộ khẩu thường trú tại Xóm 4, xã Hưng N, huyện H N, tỉnh Nghệ An. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Vì các bên không hòa giải được nên Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định pháp luật
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Nguyễn Văn Th có đăng ký kết hôn ngày 06/10/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Nhân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An và không vi phạm các quy định về điều kiện kết
2 hôn tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình. Đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chỉ sống chung hạnh phúc được 4 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Nguyễn Văn Th thiếu tin tưởng, xúc phạm và nhiều lần vô cớ đánh chị Ch. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Ch cương quyết xin ly hôn, bị đơn anh Th mong muốn vợ chồng đoàn tụ để cùng nuôi dạy con cái. Tòa án đã dành thời gian dài (02 tháng) để anh Th thể hiện thành ý với chị Ch và cho anh Th cơ hội. Nhưng chị Ch cho biết, cho đến thời điểm này anh Th không hề thay đổi nên tại phiên tòa hôm nay chị vẫn cương quyết xin ly hôn.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Ch và anh Th đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 51 và khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ch được ly hôn anh Nguyễn Văn Th.
[3]. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Ch và anh Th đều có nguyện vọng nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy: Tại phiên tòa, anh Th không có mặt nhưng theo lời khai của chị Ch thì chị chỉ ly hôn là để anh Th biết tôn trọng chị. Còn trên thực tế thì hai người còn có nhiều mối rằng buộc về tài sản, con chung và con riêng. Nhà và đất ở hiện nay, tuy Giấy chứng nhận mang tên hai vợ chồng nhưng đã thế chấp Ngân hàng chưa trả xong nợ. Nếu chị lấy tài sản này, chị cũng không có tiền trả cho anh Th. Nếu không lấy, chị cũng không biết sống ở đâu. Nếu anh Th lấy chị biết anh ấy cũng không có tiền trả cho chị và anh ấy cũng không có chỗ ở. Vì trên thực tế, hai bên đều có con riêng và 01 con chung, tổng là 03 cháu. Con chung Nguyễn Hải  hiện nay còn nhỏ (03 tuổi). Xét, giao cho chị Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị anh Th.
[4]. Tài sản và các khoản nợ: Chị Nguyễn Thị Ch không yêu cầu nên Tòa không xem xét.
[5].Về án phí: Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội: buộc Chị Nguyễn Thị Ch phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015 xử:
!
3
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ch được ly hôn anh Nguyễn Văn Th.
Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Hải Â, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung thành niên (Đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn Th.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc vắng mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thới hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! - TAND tỉnh Nghệ An; THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA - VKSND huyện Hưng Nguyên; - THA DS huyện Hưng Nguyên !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! - Đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS,VP. Nguyễn!Thị!Phan!Hương! ! ! ! ! ! ! ! ! ! !!! !!!!!!!!!!!!!! ! ! ! !!! ! ! ! ! ! ! ! 4 ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! !!!!TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!HƯNG!NGUYÊN! !!!!!!!!!TỈNH!NGHỆ!AN! BIÊN!BẢN!NGHỊ!ÁN! Vào hồi 10 giờ 00 ngày 17 tháng 7 năm 2018. Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Thanh; Các Hội thẩm nhân dân: 1. 2. Tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 giữa: - Nguyên đơn: Anh Đặng Nam Thái, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Khối 1, xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1991; Trú tại: Khối 1, xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!THẢO!LUẬN,!BIỂU!QUYẾT! QUYẾT!ĐỊNH!CÁC!VẤN!ĐỀ!CỦA!VỤ!ÁN!NHƯ!SAU:! 1.Về điều luật áp dụng: Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 4 Điều 147, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội . Kết quả biểu quyết 3/3. 5 2. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Chđược ly hôn anh Nguyễn Văn Th. Kết quả biểu quyết 3/3. 3. Về con chung: Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kết quả biểu quyết 3/3. 4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Chphải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ mà anh đã nộp tại cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai thu tiền số 0005959 ngày 20 tháng 4 năm 2018. Anh Thái đã nộp đủ. Kết quả biểu quyết 3/3. 5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc vắng mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.!! Kết quả biểu quyết 3/3. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.!! ! !!!!THÀNH!VIÊN!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỦ!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Kim!Thanh ! ! ! ! ! ! ! 6 ! !!!!!!!!! 7 8 | Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !!!!!!!!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! |