vanban.org

Bản án 20/2018/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2018/HN-ST
Ngày: 09-02-2018
V/v “H n nhân và gia đ nh”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Văn Hải

2. Bà Huỳnh Thị Sương

- Thư ký phiên tòa: Bà Giả Huệ Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri – Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 02 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 579/2017/TLST-HN ngày 06/12/2017 về việc “H n nhân v ia nh” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2018/QĐST - HN ngày 24 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

1. N uyên ơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1980; địa chỉ ấp C, xã M, huyện B, tỉnh B (có mặt).

2. Bị ơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1972; địa chỉ ấp G, xã M, huyện B, tỉnh B (v ng có đơn).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 29/11/2017 và trong quá tr nh tố tụn , nguyeân ñôn chị Lê Thị D trình baøy:

Chị và anh H tự nguyện kết h n vào năm 2006, có đăng ký kết h n tại UBND x M vào ngày 25/9/2007. Sau khi kết h n, thời gian đầu, hai ên chung sống hạnh ph c. Đến năm 2012, do anh H thường nhậu say và hành hung nên hai ên phát sinh mâu thuẫn và đ ly thân từ tháng 10/2017 đến nay. Trong thời gian ly thân, hai ên đều không có thiện chí hàn g n, gia đ nh hai ên cũng kh ng tạo điều kiện hòa giải. Nay nhận thấy t nh cảm vợ chồng kh ng còn, kh ng thể tiếp tục sống chung với nhau nên chị yêu cầu ly h n với anh H. Con chung Nguyễn Minh L, sinh ngày 15/3/2007 hiện sống chung với chị. Khi ly h n, chị yêu cầu trực tiếp nu i con, tự nguyện kh ng yêu cầu anh H cấp dưỡng. Tài sản chung không tranh chấp. Nợ chung không có.

Theo biên bản lấy lời khai n y 22/12/2017, bị ñôn anh N uyễn Văn H trình baøy:

Anh và chị D tự nguyện kết h n vào năm 2006, có đăng ký kết h n tại UBND x M vào ngày 25/9/2007. Trong quá tr nh chung sống, do ất đồng quan điểm nên hai ên phát sinh mâu thuẫn và đ ly thân từ tháng 11/2017 đến nay. Hiện anh vẫn còn t nh cảm với chị D, nhưng nếu chị D yêu cầu ly h n th anh cũng đồng ý. Con chung Nguyễn Minh L sinh ngày 15/3/2007 hiện sống chung với chị D. Khi ly h n, tùy quyết định của con, anh đồng ý giao con cho chị D trực tiếp nu i dưỡng nếu chị D có yêu cầu. Tài sản chung, nợ chung không có.

Tại phiên tòa:

- Chị Lê Thị D giữ nguyên trình bày, kh ng ổ sung.

- Anh Nguyễn Văn H v ng mặt có đơn.

Quan điểm của Viện kiểm sát:

- Về thủ tục: trong quá tr nh tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán đ tuân thủ và tiến hành đầy đủ tr nh tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đơn thực hiện đ ng quyền và ngh a vụ theo quy định pháp luật và chấp hành nghiêm nội quy phiên tòa. iêng ị đơn v ng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu xét xử v ng mặt. Thành viên Hội đồng xét xử thể hiện sự v tư, khách quan, độc lập khi xét xử. Vụ án được đưa ra xét xử là đ ng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Nhận thấy đời sống h n nhân giữa chị D và anh H không còn hạnh ph c do ất đồng quan điểm, mục đích h n nhân kh ng đạt được, đời sống chung kh ng thể kéo dài nên yêu cầu ly h n của chị D là có cơ sở. Về con chung, yêu cầu nu i con của chị D phù hợp với nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật; việc chị D kh ng yêu cầu cấp dưỡng là hoàn toàn tự nguyện nên cần được ghi nhận. Do đó, áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật H n nhân và gia đ nh, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D. Tài sản chung kh ng tranh chấp, nợ chung kh ng có nên kh ng đặt vấn đề xem xét.

Töø caùc lôøi trình baøy treân

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn ộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra c ng khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

V thủ tục: Bị đơn anh Nguyễn Văn H v ng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu xét xử v ng mặt. Do đó, việc đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định tại các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

V nội dun :

Về quan hệ hôn nhân: Do chị D và anh H tự nguyện kết h n vào năm 2006, có đăng ký kết h n tại UBND x M (Ba Tri – Bến Tre) vào ngày 25/9/2007 nên quan hệ h n nhân giữa hai ên là hợp pháp. Trong quá tr nh chung sống, do ất đồng quan điểm nên hai bên phát sinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống vợ chồng kh ng hạnh ph c và ly thân từ tháng 10/2017 đến nay. Trong thời gian ly thân, do hai ên kh ng có thiện chí hòa giải, kh c phục những ất đồng nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và kh ng còn khả năng hàn g n. Trong quá tr nh tố tụng cũng như tại phiên tòa, chị D vẫn giữ nguyên yêu cầu ly h n. ét yêu cầu trên là phù hợp với các điều 51, 56 Luật H n nhân và gia đ nh nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Veà con chung: Nguyễn Minh L, sinh ngày 15/3/2007 hiện sống chung với chị D. Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi ly thân đến nay, cháu L vẫn do chị D nu i dưỡng, cuộc sống đ ổn định, anh H kh ng có ý kiến tranh chấp việc nu i con. Đồng thời, tại iên ản lấy ý kiến ngày 22/12/2017, cháu L cũng có nguyện vọng sống chung với mẹ. Do đó, xét yêu cầu trực tiếp nu i con của chị D là có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật tại Điều 81 Luật H n nhân và gia đ nh nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Ghi nhận việc chị D tự nguyện kh ng yêu cầu anh H cấp dưỡng nu i con chung.

Về tài sản chung: do không tranh chấp nên kh ng xem xét trong vụ án.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí h n nhân và gia đ nh sô thaåm: Nguyên đơn phải nộp số tiền 300.000 đồng theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng aùn phí và leä phí Toaø aùn.

V các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH

Áp dụng các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật h n nhân và gia đ nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng aùn phí và leä phí Toaø aùn.

1. Chấp nhận yêu cầu ly h n của chị Lê Thị D đối với anh Nguyễn Văn H.

2. Con chung: Chị Lê Thị D có quyền trực tiếp nu i dưỡng cháu Nguyễn Minh L sinh ngày 15/3/2007. Ghi nhận chị D tự nguyện kh ng yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh H có quyền thăm nom con chung, kh ng ai có quyền cản trở. Khi có nhu cầu, v lợi ích của con, hai ên có quyền yêu cầu thay đổi việc nu i con và cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Taøi saûn chung: Không tranh chấp nên kh ng xem xét.

4. Nợ chung: Không có.

5. Án phí h n nhân và gia đ nh sô thaåm: Chị Lê Thị D phải nộp số tiền 300.000đ ( a trăm ngàn đồng) và ñöôïc khấu trừ vaøo số tiền tạm öùng aùn phí ñaõ nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo bieân lai thu số 0014424 ngaøy 29/11/2017 cuûa Chi cục Thi haønh aùn daân söï huyeän Ba Tri. Do đó, án phí sơ thẩm, chị D đ nộp xong.

Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.

Các đương sự coù quyeàn làm đơn khaùng caùo trong thời haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn, đương sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc kh ng có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng th thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ