vanban.org

Bản án 20/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V đối với anh Nguyễn Chí N. Buộc anh Nguyễn Chí N có trách nhiệm giao trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V số tiền vốn vay 33.051.303đ và lãi 14.144.697đ, tổng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V và Nguyễn Chí N"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2018/DS - ST
Ngày: 24/5/2018
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N. Y

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh T.

2. Ông Nguyễn Hoàng T1.

Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thị Ngọc B là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà: Ông Trần Trung K - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2018/TLST – DS, ngày 12 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2018/QĐXX-ST ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V;

Đại chỉ: Tầng 2, tòa nhà REE, số 9, đường Đ, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Đặng Thanh Đ - Chức vụ: Nhân viên phòng thu hồi nợ (theo văn bản ủy quyền ngày 26/11/2017).

Bị đơn: Anh Nguyễn Chí N, sinh năm 1991;

Địa chỉ: (không có số nhà) thuộc ấp Hòa P, xã A, huyện Đông H, tỉnh B.

(Anh Đ có mặt, anh N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/11/2017 cùng các lời khai trong quá trình tố tụng đại diện Công ty tài chính trình bày:

Vào ngày 06/7/2015 anh Nguyễn Chí N có ký hợp đồng tín dụng số 20150713 – 800002 – 0008 với Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V để vay số tiền 42.200.000đ, lãi suất thỏa thuận 2.92%/tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 36 tháng. Theo hợp đồng thỏa thuận hợp đồng, số tiền lãi phát sinh trong 36 tháng anh N phải trả là 26.522.000đ, tổng số tiền vốn và lãi là 68.722.000đ. Trong thời gian thực hiện hợp đồng anh N đã trả cho Ngân hàng được số tiền 21.526.000đ. Hiện nay anh N còn nợ Công ty số tiền vốn 33.051.303đ và số tiền lãi 14.144.697đ, tổng cộng vốn và lãi là 47.196.000đ, Công ty yêu cầu anh N trả số tiền trên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V đối với anh Nguyễn Chí N.

Buộc anh Nguyễn Chí N có trách nhiệm giao trả cho Công ty số tiền

47.196.000đ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng Việt Nam Thịnh V không phải nộp án phí. Anh Nguyễn Chí N phải nộp án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Chí N giao trả số tiền vay. Quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Anh N có địa chỉ cư trú tại xã Đ, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.

Về nội dung: Xét yêu cầu của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V, yêu cầu anh Nguyễn Chí N giao trả số tiền vốn vay 33.051.303đ và số tiền lãi 14.144.697đ, tổng cộng vốn và lãi là 47.196.000đ. Hội đồng xét xử xét thấy, vào ngày 06/7/2015 giữa anh Nguyễn Chí N có ký hợp đồng số 20150713 – 800002 – 0008 với Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V để vay số tiền 42.200.000đ là sự thật. Do anh N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Công ty khởi kiện là có căn cứ. Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng Việt Nam Thịnh V là một tổ chức tín dụng, đươc pháp luật cho phép giữa tổ chức tín dụng và bên cho vay thỏa thuận mức lãi suất. Do đó, lãi suất giữa công ty và anh N thỏa thuận 2.92%/tháng là phù hợp với quy định. Công ty là bên khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chứng minh được anh N nợ công ty tổng số tiền vay 47.196.000đ, nên cần chấp nhận nhận yêu cầu của Công ty, buộc anh N có trách nhiệm giao trả số tiền trên là phù hợp.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng Việt Nam Thịnh V không phải nộp án phí. Số tiền tạm ứng án phí 1.179.900đ theo biên lai thu số 0011011 ngày 12/3/2018 được hoàn lại đủ. Anh Nguyễn Chí N phải nộp án phí số tiền: 47.196.000đ x 5% = 2.359.800đ. Các đương sự nộp và nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 584, 585 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V đối với anh Nguyễn Chí N.

2. Buộc anh Nguyễn Chí N có trách nhiệm giao trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V số tiền vốn vay 33.051.303đ và lãi 14.144.697đ, tổng cộng vốn và lãi là 47.196.000đ. (Bốn mươi bảy triệu một trăm chín mươi sáu nghìn đồng).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng Việt Nam Thịnh V không phải nộp án phí. Số tiền tạm ứng án phí 1.179.900đ theo biên lai thu số 0011011 ngày 12/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H được hoàn lại đủ. Anh Nguyễn Chí N phải nộp án phí số tiền: 47.196.000đ x 5% = 2.359.800đ. Các đương sự nộp và nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H.

Kể từ ngày 17/7/2018, khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự

Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ