vanban.org

Bản án 20/2018/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 17/01/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/01/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ vào khoản Điều 148 và khoản Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự.

Không chấp nhận kháng cáo của chị ũ ị Tố O; chấp nhận một phần kháng cáo của anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Kiều T. Sửa một phần Bản án sơ t ẩm số 73/2017/DS-ST ngày 30/9/2017, của Tòa án nhân dân huy n Cao Lãnh, tỉn Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ vào khoản Điều 148 và khoản Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 175 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2018/DS-PT
Ngày: 17-01-2018
v r n ấp ranh giới quyền sử
dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi ăn P ương.

Các Thẩm phán:

Ông Huỳnh Thanh Mỹ.

Ông Trần P ước Hội.

- Thư ký phiên tòa: B rịnh Thùy Vân – ư ký ò án n ân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Lê Minh Bằng – Kiểm sát vi n t m gi p i n tò .

Trong ngày 17/01/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉn Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75 7 P -D ng 9 t áng năm

7 về vi

r n ấp ranh giới quyền sử dụng đất”.

Do Bản án dân sự sơ t ẩm số: 73/2017/DS- ng 3 t áng 9 năm 7 của Toà án nhân dân huy n C o n tỉn Đồng t áp ị kháng cáo.

Theo Quyết địn đư vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 389 7 QĐ-PT ng 9 t áng năm 7 giữ á đương sự:

. Ngu n đơn: ũ hị Tố O sin năm 986;

Địa chỉ: đường K óm 5 P ường 1, thành phố C, tỉn Đồng Tháp.

Người đại di n theo ủy quyền của chị O là bà Trịnh Thị sin năm 96 (có mặt).

Tạm trú: Ấp Đ, xã B, huy n C, tỉn Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Nguyễn Ngọ H sin năm 98 ;

Địa chỉ: K óm P ường 1, thành phố C, tỉn Đồng Tháp.

Tạm trú: Ấp Đ, xã B, huy n C, tỉn Đồng Tháp.

Người đại di n theo ủy quyền của anh H là chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 987 ( ó mặt).

3. Người có quyền lợi ng ĩ vụ liên quan:

3.1 Nguyễn Thị Kiều T sin năm 987 ( ợ anh H) (có mặt).

Địa chỉ: Ấp Đ, xã B, huy n C, tỉn Đồng Tháp.

3.2 Nguyễn Thị P sin năm 969 ( ó mặt);

3.3 C âu ăn C sin năm 97 (C ồng chị P);

3.4 Châu Thị Thúy N sin năm 99 ( on ị P);

3.5 Châu Mỹ H sin năm 996 ( on ị P);

Người đại di n theo ủy quyền của anh C, chị N, chị H là chị Nguyễn Thị P.

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã An B, huy n C, tỉn Đồng Tháp.

3.6 õ

n H sin năm 964 (vắng mặt);

3.7 Dương ị X sin năm 965 (vắng mặt);

3.8 õ ăn H sin năm 985 (vắng mặt);

Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã B, huy n C, tỉn Đồng Tháp.

3.9 Ủy ban nhân dân huy n C;

Người đại di n theo pháp luật của Ủy ban nhân dân huy n C là ông Nguyễn Hồng S, chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huy n C.

Người đại di n theo ủy quyền của ông Nguyễn Hồng S là ông Lê Chí T – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huy n C (Giấy ủy quyền ngày 11/01/2018). (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

4. Người k áng áo: ũ ị Tố O, Nguyễn Ngọc H, Nguyễn Thị Kiều T - l ngu n đơn ị đơn v người có quyền lợi ng ĩ vụ liên quan trong vụ án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn Vũ Thị Tố O có bà Trịnh Thị C là người đại diện theo ủy quyền r nh ày:

Vào ngày 30/01/2015, chị O có nhận chụyển n ượng 614m2 đất (ngang 10m, dài 61,4m) của hộ bà Nguyễn Thị P (thực tế là mua 500m2, ngang 10m, dài 50m); tại thửa số 228, tờ bản đồ số 12, loại đất thổ (theo bản đồ lưới tọ độ). Chị O được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 491658 số quản lý 00712; cấp cho cá nhân chị O. Hi n phần đất này giáp với hộ của anh Nguyễn Ngọc H.

Ngày 20/4/2015, chị O làm thủ tục xin phép cất nhà cấp 4, khi thợ khởi công xây cất thì anh H tranh chấp, không cho thợ thi công vì cho rằng đất của n H mu trướ đâ iều ng ng p í trướ l 5m n ưng ất nhà có 4,9m còn phía sau còn ranh ngay trụ đá. An H mu đất có cất nhà sẳn, mặt k á trước k i mu đất của bà P chị O có hỏi n H l r n đất giữa anh H và bà P có tranh chấp không, anh H trả lời là không có vấn đề gì. K i địa chính xã xuống đo đạc thì anh H yêu cầu đo t eo u ầu của anh H và phát sinh tranh chấp chiều ngang mặt tiền giáp lộ ăn nuôi l lm đoạn giữa 0,7m, phía sau hậu 01m giáp trụ đá iều dài 50m. Tổng di n tích khoảng 25m2. Sự vi được hòa giải tại ủy n n ân dân x n ưng k ông t n .

Khi chị O nhận chuyển n ượng quyền sử dụng đất từ P t ì địa chính xã không có tiến n đo đạc cụ thể mà chỉ làm thủ tục chuyển n ượng sang tên trên giấy tờ. Khi chị O mu đất thì trụ đá p í s u ậu đ ó rồi n ưng k ông biết ai cắm trụ đá n

P ũng n ư n H o rằng trụ đá n ắm để cho biết l để biết chiều dài của phần đất n đến đâu t ôi. B P ( ủ đất trướ ) ũng o rằng trướ k i n H mu đất của ông H1 t ì ư ó trụ đá đó s u k i n H mu đất của ông H1 thì anh H mới cắm trụ đá đó k ông iết, bà không có ký giáp ranh.

Đối với hợp đồng chuyển n ượng quyền sử dụng đất giữa chị O với hộ bà Nguyễn Thị P, thì chị O không có yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.

Chị O yêu cầu xá địn r n đất giữ đất của chị O (thuộc thửa 228) với đất của anh H và chị T (thuộc thửa 327) là từ mố

đến mố 8 đến mốc 13 và đến mốc 6.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Kiều Tr đồng thời chị Tr cũng là người đại diện theo ủy quyền của anh H trình bày:

o năm 8 n H ó mu ăn n ủa ông Võ Thanh H1 với di n tích đất ngang 05m, dài 50m, di n tích là 250m2, loại đất thổ ư được ủy ban nhân dân huy n cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 58 985 đất tọa lạc tại ấp Đ, xã B, huy n C, tỉn Đồng Tháp, giáp ranh với đất của chị O hi n nay mà trướ đâ l ủa P. u k i n mu đất thì có mời địa chính xã và huy n cắm trụ đá l m mốc ranh giới ở p í s u (v o năm

3) k i đó ó n L n Năm S, chị Dương ị H và ông Hai M chỉ r n đất đến nay trụ đá vẫn còn. Khi anh mu đất thì bà P không có ý kiến gì đối với r n đất. Sau khi bà P chuyển n ượng đất cho chị O (năm

5) t ì ị O mới cho rằng anh lấn đất của chị O. rướ k i mu đất của ông H1 thì ông H1 đ xâ dựng sẵn ăn n ấp 4, di n tích ngang 4,9m, dài 25m, phần sau hậu thì bỏ trống. Ông H1 nói ăn nhà này l ch qua nhà của ông P là 0,7m, sau này khi nào ông P1 làm nhà thì anh H phải di dời n để trả đất cho ông P1. Khi bà P chuyển n ượng phần đất kế bên nhà anh cho chị O thì vi c chuyển n ượng đất giữa các bên anh không biết mà nay theo anh thì các hộ liền kề phía bên nhà chị O khi xây dựng nhà có lấn qua phần đất của chị O. N ư vậy, chị O yêu cầu xá địn r n đất n ư vậy là không hợp lý.

o ng 5

6 n H ó l m đơn p ản tố yêu cầu chị O trả lại cho anh di n tí đất đ lấn chiếm của anh là 21,2m2. Ngày 08/3/2016, anh bổ sung yêu cầu, anh yêu cầu chị O trả cho anh di n tí đất đ lấn chiếm là 36,3m2.

Đối với hợp đồng chuyển n ượng quyền sử dụng đất và nhà ở giữa anh với hộ ông Võ Thanh H1, anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.

Nay, chị O và n H k ông đồng ý theo yêu cầu khởi ki n của chị O và yêu cầu chị O trả lại phần di n tí đất đ lấn chiếm di n tích là 36,3m2 t eo sơ đồ đo đạc ngày 03/12/2015 củ văn p òng đăng ký qu ền sử dụng đất huy n C.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, bà Nguyễn Thị P trình bày:

Phần đất củ

trước khi chuyển n ượng cho chị O có chiều ngang 10m, dài 50m; trụ đá p í s u giáp với anh H do ai cắm thì bà không biết. rước khi làm thủ tục sang tên cho chị O, bà có hứa chừa cho anh H phần đất giáp ranh là 0,lm kéo dài cặp theo vách nhà của anh H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện C trình bày: Vào ngày 13/4/2016, Ủy ban nhân dân huy n C ó ông văn gửi cho Tòa án về vi c cung cấp thông tin. Ủy ban nhân dân huy n C không có ý kiến bổ sung ó đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

ại ản án dân sự sơ t ẩm số: 73/2017/DS- ng 3 t áng 9 năm 7 của Toà án nhân dân huy n Cao Lãnh tỉn Đồng áp đ qu ết định tuyên xử:

- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của chị ũ ị Tố O; chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của anh Nguyễn Ngọc H.

- Ranh giới quyền sử dụng đất giữ đất của chị ũ ị Tố O (thuộc thửa 228) với đất của anh Nguyễn Ngọc H, chị Nguyễn Thị Kiều T (thuộc thửa 327), cùng tờ bản đồ số 12, tại ấp Đ, xã B, huy n C, tỉn Đồng áp đượ xá định là từ mốc 21-13- 3 t eo sơ đồ đo đạ điều chỉnh ngày 27/9/2017 của Chi nhánh ăn p òng đăng ký đất đ i u n C.

Ranh giới quyền sử dụng đất đượ xá định theo chiều thẳng đứng từ không gian xuống lòng đất.

Các bên phải ó ng ĩ vụ tháo dỡ di dời các cây trồng, vật kiến trúc trên đất (nếu ó đượ xá định tại thời điểm thi hành án) trên phần đất đ được xác định thuộc phần đất của phía bên kia.

- Về án phí dân sự sơ t ẩm:

+ Chị ũ ị Tố O phải chịu 3 . đ n ưng được khấu trừ vào các số tiền đ nộp tạm ứng l 3 3. đ v 3 . đ t eo á i n l i t u số 032868 ngày 05/10/2015 và 12950 ngày 24/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cao Lãnh. Chị O được nhận lại 3 3. đồng tiền tạm ứng án phí.

+ Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Kiều T phải chịu 855. đ n ưng được khấu trừ vào các số tiền đ nộp tạm ứng l 65. đ v 9 . đ theo các biên lai số 037570 ngày 03/02/2016 và 037690 ngày 14/3/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n C. Anh H và chị T còn phải nộp tiếp 4 . đ án phí.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ v định giá: phía chị ũ ị Tố O và phía anh Nguyễn Ngọc H, chị Nguyễn Thị Kiều T mỗi bên phải chịu 1/2 tổng i p í l . 75. đ = 637.5 đ. Do p í ị O n đ nộp tạm ứng v đ i xong nên phía anh H, chị T phải nộp 637.5 đ để trả lại cho chị O.

Sau khi xét xử sơ t ẩm, ngày 12/10/2017 bị đơn Ngu ễn Ngọ H v người có quyền lợi ng ĩ vụ liên quan Nguyễn Thị Kiều T kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ t ẩm số 73/2017/DSST- ng 3 t áng 9 năm

7 của Tòa án nhân dân huy n Cao Lãnh. Ng 3

7 ngu n đơn ũ ị Tố O kháng cáo yêu cầu xá định ranh giới quyền sử dụng đất của chị với đất anh H, chị T theo các mốc 20, 18, 13, 23 (theo bản đồ tranh chấp giữa chị O và anh H).

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Ngu n đơn ũ ị Tố O giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, t đổi nội dung kháng cáo, yêu cầu xá địn r n đất tại các mốc số 10, 20, 18, 13 và 23.

- Bị đơn Ngu ễn Ngọc H và người có quyền lợi ng ĩ vụ liên quan Nguyễn Thị Kiều T rút lại yêu cầu hủ án sơ t ẩm và yêu cầu xét xử lại xá định ranh theo các mốc 11, 13 và 5.

- Ý kiến của Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh phát biểu về tố tụng của Thẩm p án ư ký Hội đồng xét xử và sự tham gia củ á đương sự đều thực hi n đúng qu định pháp luật; về nội dung đề nghị không chấp nhận kháng cáo của chị Oanh, chấp nhận một phần kháng cáo của anh Hiếu, chị Trang.

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tò ăn ứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng: Ủy ban nhân dân huy n C ó đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông H1 cùng các thành viên trong hộ ông H1 vắng mặt n ưng ộ ông H1 thật sự không có quyền ng ĩ vụ liên quan gì trong vụ án á ngu n đơn v ị đơn đều yêu cầu xét xử phúc thẩm vắng mặt họ. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ là phù hợp pháp luật.

. Đường r n đất tranh chấp giữ á n ngu n đơn với bị đơn được xá địn l đường ranh giới chiều dài giữa thử đất số 228 của bà O với thửa 327 của vợ chồng anh H, chị T, cùng tờ bản đồ số 12, tại ấp An Định, xã An Bình, huy n Cao Lãnh, tỉn Đồng Tháp, các thử đất đều đ được cấp giấy CN.Q DĐ ợp p áp. Đất của bà O là nhận n ượng của bà P ngày 20/4/2015 trọn thửa 228 = 614m2 theo giấ

P s u đó điều chỉnh cấp giấy bà O 500m2, làm thủ tục chuyển quyền k ông đo t ực tế, không cấm r n gi o đất với các chủ sử dụng liền kề. Đất ông H nhận n ượng của ông H1 ngày 01/4/2008 trọn thửa 327 = 250 m2, anh H và chị đ

u ển quyền được cấp giấy ngày 18/8/2008, thủ tụ k ông đo đạc, sau khi mua 2 bên có xá định trụ đá l m mốc giới t eo kí t ước thỏa thuận 5x5 m p í giáp đất bà P, phía còn lại giáp ông P1 thì lấy ranh theo hi n trạng nhà có sẳn của ông H1 (góc nhà sau có l ch về n đất ông P1, khi nào ông P1 có nhu cầu sử dụng thì anh H thu xếp lại góc nhà o r n t eo đường thẳng).

. Theo hồ sơ quản lý n nước về đất đ i t ể hi n trích lục bản đồ địa ín t ì đường ranh giữ đất ông H thửa 327 với đất bà P (nay là bà O) thửa 8 l đường thẳng v đều được cấp giấ CN.Q DĐ đến mí lộ nhựa.

. Qua xem xét hi n trạng sử dụng và yêu cầu của các bên thể hi n trên Bản đồ đo đạc kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ củ ò án sơ t ẩm thì: Số đo ề ngang trước, ngang sau của 2 thử đất củ

n đương sự đều thiếu so với kí t ước giao kết khi nhận chuyển n ượng và một phần yêu cầu của chị O đượ ò sơ t ẩm chấp nhận tại mốc số 21, 13 và 23 là không hết chiều d i đường ranh và tạo t n đường ranh g k ú l k ông ó ơ sở, không phù hợp. Tuy rằng đoạn dài từ mố

đến mí lộ nhựa là phạm vi đất bảo v hành lang lộ giới t eo qu địn ung n ưng N nướ đ ấp Q DĐ ung trong thử đất củ á đương sự á đương sự ó đầ đủ quyền v ng ĩ vụ của người sử dụng đất theo pháp luật và hi n trạng ũng do á đương sự sử dụng và có tranh chấp, nên vi c giải quyết tranh chấp phải giải quyết đến mí lộ nhựa mới dứt điểm và toàn di n.

. r n ơ sở hồ sơ quản lý n nước về đất đ i diễn biến chuyển dịch và hi n trang sử dụng chứng min đường ranh giữ đất chị O với đất anh H, chị đ ó đủ ăn ứ xá định: Tại mốc số 11, vị trí này là tại mí lộ nhựa, thẳng ng tương ứng mép trụ bêtông hàng rào (mốc số 12) của chị O do chị O xây dựng á tường nhà anh H ơn 9 m p ù ợp với lời khai thừa nhận của bà P k i n ượng đất cho chị O bà P có hứa chừa cho anh H 1 tấc cách vách nhà và tại mốc số 23 là phù hợp, vì bề ngang phía sau đất này củ i n đều l đất trống, tuy ông H1 giao cho anh H mốc giới tại trụ đá số 5 là trụ có sẵn n ưng bà P không có mặt, nay bà P không thừa nhận mốc số 5 này và theo mốc số 5 t ì đất n H đủ 5m đất bà P (nay là của chị O) có số đo ề ngang 9,39m, thiếu mất đi 6 m n ư vậy, số thiếu 61cm này chính là phần tranh chấp giữa các n sơ thẩm xử i đôi lấy mố M 3 l m r n l ó ơ sở đúng ần giữ nguyên và theo lời thừa nhận củ n H ũng n ư ị O, khi nhận n ượng đất của chủ cũ giao kết t eo kí t ước chiều ngang và chiều dài tạo n n k uôn vi n đất hình chữ nhật n ư vậy thử đất củ á n đương n i n đều có các cạnh ngang và d i đều l đường thẳng, cụ thể n ư đất của chị O nhận n ượng của bà P theo kí t ước chiều ngang 10m, dài 50m thì lẽ đương n i n số đo iều ngang mặt tiền mặt hậu đều là 10m, không thể có số đo t ứ ba chiều ngang lớn ơn m thì sẽ tạo n n đường ranh chiều d i l đường thẳng, chị P ũng xá địn đất chị ranh chiều d i i n đều là ranh thẳng. Vậy nên, chị O yêu cầu đất của chị có số đo iều ngang đoạn giữa lớn ơn t eo mốc số M13, tạo t n đường ranh chiều d i giáp đất n H l đường gãy khúc l ch về n đất anh H là không có ăn ứ, cần xá định lại o đúng đường ranh nà l đường thẳng mới phù hợp với thực tế và hình thể thử đất theo bản đồ địa chính, hồ sơ quản lý n nước về đất đ i v xá lập đường ranh này chỉ cần có 2 mốc giới ở đầu ranh kéo nối lại với n u t n đường thẳng l đủ, không cần phải có mốc giới thứ ba ở đoạn giữa.

. u án sơ t ẩm xử quyết định về đường r n k ông ín xá n ưng đ t u t ập tài li u, chứng cứ đầ đủ, rõ ràng, không vi phạm thủ tục tố tụng nên k ông ó ăn ứ hủ án sơ t ẩm và tại phiên tòa chị r ng đ t đổi nội dung kháng cáo, không yêu cầu hủ án sơ t ẩm mà yêu cầu sử án sơ t ẩm xá định lại mốc ranh theo yêu cầu của chị và anh H.

. Ý kiến của Vi n kiểm sát phát biểu đề nghị không chấp nhận kháng cáo của chị O, chấp nhận 1 phần kháng cáo của anh H, chị l ó ăn ứ chấp nhận.

. Từ những tình tiết, nội dung nhận địn tr n ó đủ ơ sở kết luận: ơ thẩm xử quyết địn đường ranh theo các mốc M21, M13 và M23 là không phù hợp; chị O kháng cáo yêu cầu xác lập ranh theo mốc M10, M20, M18, M13 và M 3 l k ông ó ăn ứ và anh H, chị T kháng cáo yêu cầu xác lập ranh tại các mốc số 11,13 và 5 là có một phần ăn ứ, nên không chấp nhận kháng cáo của chị O, mà chấp nhận một phần kháng cáo của anh H, chị T phải sửa một phần án sơ t ẩm t eo ướng đường r n l đường thẳng từ mốc M đến M 3 n ư n ận định trên là phù hợp.

. Do sử án sơ t ẩm n n á đương sự kháng cáo không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

. Các phần khác của quyết địn án sơ t ẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ vào khoản Điều 148 và khoản Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 175 Bộ luật dân sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủ B n ường Vụ Quốc Hội quy định về án phí, l p í ò án.

Tuyên xử:

1. Không chấp nhận kháng cáo của chị ũ ị Tố O; chấp nhận một phần kháng cáo của anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Kiều T.

2. Sửa một phần Bản án sơ t ẩm số 73/2017/DS-ST ngày 30/9/2017, của Tòa án nhân dân huy n Cao Lãnh, tỉn Đồng Tháp.

3. Ranh giới quyền sử dụng đất giữ đất của chị ũ ị Tố O thửa số 228, với đất của anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn thị Kiều T thửa số 327, cùng tờ bản đồ số 12, tại ấp Đ, xã B, huy n C, tỉn Đồng áp đượ xá định theo các mốc M11 và M23 theo Bản đồ k u đất tranh chấp giữa bà O với ông H (điều chỉnh ngày 27/9/2017), nối 2 mốc M11 với M23 này lại với nhau th n đường thẳng làm ranh.

4. Ranh giới quyền sử dụng đất đ xá địn tr n được sử dụng theo chiều thẳng đứng từ mặt đất làm chuẩn lên không gian và xuống lòng đất; các bên đương sự ó ng ĩ vụ tự di dời các cây trồng, vật kiến trúc của mình vướng vào đường ranh (nếu có).

5. Về án phí dân sự sơ t ẩm:

+ Chị ũ ị Tố O phải chịu 3 . đ n ưng được khấu trừ vào các số tiền đ nộp tạm ứng l 3 3. đ v 3 . đ t eo á i n l i t u số 032868 ngày 05/10/2015 và 12950 ngày 24/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cao Lãnh. Chị O được nhận lại 3 3. đồng (B trăm mười ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

+ Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Kiều T phải chịu 855. đ n ưng được khấu trừ vào các số tiền đ nộp tạm ứng l 65. đ v 9 . đ theo các biên lai số 037570 ngày 03/02/2016 và 037690 ngày 14/3/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cao Lãnh. Anh H và chị T còn phải nộp tiếp 4 . đ (Bốn trăm ng ìn đồng) án phí.

6. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ v định giá: phía chị ũ ị Tố O và phía anh Nguyễn Ngọc H, chị Nguyễn Thị Kiều T mỗi bên phải chịu 1/2 tổng i p í l . 75. đ = 637.5 đ ( áu trăm mươi ả ng ìn năm trăm đồng). Do phía chị O đ nộp tạm ứng v đ i xong n n p í n H, chị T phải nộp 637.5 đ ( áu trăm mươi ảy ng ìn năm trăm đồng) để trả lại cho chị O.

7. Về án phí dân sự phúc thẩm:

Chị ũ ị Tố O không phải chịu, chị O được nhận lại tiền tạm ứng án p í đ nộp 3 . đ (B trăm ng ìn đồng) theo biên lai thu số 16171 ngày 13/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Cao Lãnh.

Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Kiều T không phải chịu, anh H và chị được nhận lại tiền tạm ứng án phí mỗi người đ nộp 3 . đ (B trăm ng ìn đồng) theo biên lai thu số 16167 và số 16168 ngày 13/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Cao Lãnh.

rường hợp bản án đượ t i n t eo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự t ì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị ưỡng chế t i n án t eo qu định tại á Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u t i n án được thực hi n t eo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ