vanban.org

Bản án 20/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20 /2017/HNGĐ-ST
Ngày: 15/8/2017
V/v tranh chấp: Kiện xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Quang Huy

2. Ông Phạm Anh Tuấn

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Dương Thị Tía

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Xuyên tham gia phiên toà: Ông Bùi Quốc Trưởng -Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2017/QĐXX-ST ngày 31 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1978; HKTT: Thôn P, xã D huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Khu phố T, phường K thị xã S, huyện S, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th (Tên gọi khác: Ch), sinh năm 1977; HKTT: Thôn Ph, xã D, huyện X, thành phố Hà Nội.

Chị P có mặt, anh Th (tên gọi khác: Ch) vắng mặt có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ghi ngày 30/3/2017 và trong quá trình giải quyế vụ án tại tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ph trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn Th (Tên gọi khác: Ch) kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng kí kết hôn ngày 08/12/2000 tại UBND xã Tân Dân, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Sau khi cưới chị về chung sống với anh Ph ngay. Mâu thuẫn phát sinh phần do kinh tế khó khăn, phần do Thép tính tình nóng nảy, nên vợ chồng thường xảy ra va chạm, bất hòa. Anh chị chung sống đến tháng 3/2017 thì chị Ph đã dọn về hẳn nhà mẹ đẻ sinh sống và không quan hệ gì với anh nữa. Nhận thấy hạnh phúc không có, tình cảm không còn, chị Ph đề nghị được ly hôn anh Thép.

Con chung: Vợ chồng có ba con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 25/10/2001, cháu Nguyễn Thị Thùy Tr sinh ngày 08/5/2004 và cháu Nguyễn Tiến D sinh ngày 19/3/2009, ly hôn chị đề nghị được nuôi dưỡng ch¸u Tr, giao ch¸u H ch¸u D cho anh Th nu«i theo nguyÖn väng cña c¸c ch¸u.Trường hợp c¶ 03 các cháu xin ở với chị, chị còng ®ång ý vµ không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung của vợ chồng: Không có gì, chị không yêu cầu Tòa xét.

Công nợ chung: Vợ chồng không có công nợ chung.

Phía bị đơn, theo biên bản ghi lời khai ngày 14/7/2017, anh Nguyễn Văn Th trình bày:

Về hôn nhân: Anh Th xác nhận, anh và chị Phúc tự nguyện kết hôn, có đăng kí kết hôn năm 2000 tại UBND xã Tân Dân, huyện Phú Xuyên. Mâu thuẫn phát sinh do tính tình không hợp, chị Phúc không tôn trọng anh và gia đình anh khiến vợ chồng thường xuyên xung đột, cãi chửi nhau và giờ thì đã ly thân, đường ai nấy đi. Xác định tình cảm vợ chồng không còn anh đồng ý ly hôn chị Phúc.

Con chung: Anh Th xác nhận vợ chồng có ba con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H, cháu Nguyễn Thị Th Tr và cháu Nguyễn Tiến D, ly hôn anh đề nghị chị Ph nuôi dưỡng cháu Tr; anh nuôi dưỡng cháu H và cháu D theo nguyện vong của các ch¸u và không yêu cầu chị Ph phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản, công nợ chung vợ chồng: Anh không yêu cầu Tòa xét.

Về tố tụng: Do bận làm ăn, nên anh đề nghị Tòa xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa, chị P giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Đại diện VKSND huyện Phú Xuyên tham gia phiên toà phát biểu:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định về thủ tục tố tụng của Pháp luật TTDS trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tố tụng của mình. Đề nghị HĐXX giải quyết xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Phúc. Giao chị Phúc chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thùy Tr; giao anh Th nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thu H và cháu Nguyễn Tiến D; Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Không xét quan hệ tài sản. Chị P phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở lời trình bày của các bên đương sự và quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:Qúa trình giải quyết vụ án, anh Th đã có đơn xin xét xử vẳng mặt. Vì vậy, theo quy định tại điều 227,228 Bộ Luật TTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Thép.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Văn Th, tự nguyện kết hôn năm 2000, có đăng kí kết hôn tại UBND xã Tân Dân, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Sau khi cưới anh chÞ vÒ chung sèng víi nhau ngay vµ ®· cã mét thêi gian dµi hßa thuËn, m©u thuÉn míi chØ ph¸t sinh trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y, phÇn do bÊt ®ång quan ®iÓm, tính tình không hợp, vợ chồng không tôn trọng vµ tin t ëng nhau. Nay chị Ph xin ly hôn, anh Th cũng x¸c nhËn tình cảm vợ chồng thực sự không còn vµ ®Ò nghÞ Tßa gi¶i phãng cho c¶ hai; Xét mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng và kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tại Tòa án các bên đều bµy tá nguyện vọng được ly hôn, cần áp dụng cá quy định tại Điều 39 BLDS, các Điều 51,56,57 Luật Hôn nhân và gia đình để xử cho họ được ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng chị Ph, anh Th có ba con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 25/10/2001; cháu Nguyễn Thị Th Tr sinh ngày 08/5/2004 và cháu Nguyễn Tiến D sinh ngày 19/3/2009; c¸c bªn thống nhất chị Ph nuôi dưỡng cháu Trang; anh Th nuôi dưỡng cháu Tr và cháu D theo đúng nguyện vọng của các cháu. Xét sự tự nguyện của các bên là phù hợp với luật pháp và không trái đạo đức xã hội. Tòa chấp nhân.

Tương tự, về việc cấp dưỡng nuôi con: ChÞ Ph, anh Th thống nhất, không bên nào phải cấp dương nuôi con cho bên nào cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo qui định của pháp luật. Tòa chấp nhận.

Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu Tòa xét, Tòa không xét.

Về án phí: Chị Phúc phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Bởi những nhận định trên

TÒA QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các §iều 51, §iều 56, §iều 57, §iều 81, §iều 82, §iều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 39 BLDS; Điều 147, Điều 227, Điều 288 Bộ Luật TTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ph

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph được ly hôn anh Nguyễn Văn Th (Tên gọi khác: Chương).

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Th Tr sinh ngày 08/5/2004, cho chị Ph được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao các cháu Nguyễn Thị Thu H; sinh ngày 25/10/2001 và cháu Nguyễn Tiến D sinh ngày 19/3/2009, cho anh Th được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo qui định của pháp luật

Anh Th, chị Ph được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản..

- Về tài sản chung vợ chồng: Các bên không yêu cầu Tòa xét, Tòa không xét

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ph phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004761 ngày 10/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Chị Ph đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú.

- TANDTP Hà Nội

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Phú Xuyên

- Chi cục THA huyện Phú Xuyên

( đã ký)

- Sở Tư pháp TP Hà Nội

- UBND xã Tân Dân

- Các đương sự

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Văn Quang Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

Cỡ chữ