vanban.org

Bản án 199/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Về-Quách Thành Tiến"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 199/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 15-6-2023
V/v : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Truyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Lộc và ông Trần Đình Văn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Đức Chính là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Phù Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án thu ̣ lý số 275/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2022 về “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số: 879/2023/QĐXX-ST ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn ĐL, xã MT, huyện PM, tỉnh BĐ.

- Bị đơn: Anh Quách Thành T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn TP2, xã MT, huyện PM, tỉnh BĐ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/5/2022 và các biên bản làm việc tiếp theo, nguyên đơn chị Trần Thị V trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Quách Thành T tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Thọ, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định vào ngày 24 tháng 4 năm 2012. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn cãi vã, cuộc sống không hạnh phúc; anh T không lo làm ăn, không quan tâm đến gia đình. Hiện tại, vợ chồng ly thân phần ai nấy sống, không còn quan tâm gì nhau. Nay Chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau được nên Chị yêu cầu Toà án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh Quách Thành T.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Quách Thành T1, sinh ngày 01/6/2013 và Quách Thành Tr, sinh ngày 03/8/2016. Hiện nay các con chung đang ở với Chị. Khi ly hôn, Chị yêu cầu được nuôi các con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Quách Thành T biết được Toà án đang thụ lý, giải quyết vụ kiện ly hôn của vợ chồng; được Tòa án tiến hành cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng liên quan đến vụ án, nhưng anh Quách Thành T lẫn tránh khai báo, không có văn bản ý kiến về việc Tòa án thụ lý vụ kiện gửi đến Tòa án; cũng không đến Tòa án để trình bày ý kiến và tại phiên tòa anh Quách Thành T vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

* Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, tòa án đã xác định đúng thẩm quyền, đúng quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng, tiến hành thu thập chứng cứ đúng qui định của pháp luật. Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục tại phiên tòa, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các đương sự.

Quan điểm về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Trần Thị V được ly hôn anh Quách Thành T; về con chung: Giao các cháu Quách Thành T1, Quách Thành Tr cho chị V nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị V không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Không xét; về án phí: Chị V phải chịu theo quy định của luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ nhận định:

Về tố tụng: Chị Trần Thị V có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Quách Thành T. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Quách Thành T có địa chỉ thường trú tại thôn TP2, xã MT, huyện PM, tỉnh BĐ nên đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định theo quy định tại các Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng anh Quách Thành T vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Quách Thành T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; chị Trần Thị V vắng mặt tại phiên toà nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị V theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Quách Thành T tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Thọ, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định vào ngày 24 tháng 4 năm 2012 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng hay mâu thuẫn, cãi vã, cuộc sống không hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân, phần ai nấy sống, không còn quan tâm gì nhau. Nay chị V thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau được nên Chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh Quách Thành T.

Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án cũng như tại phiên toà hôm nay, anh

̀ Quách Thành T cố tinh lẫn tránh, không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ

̀ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, chứ ng tỏ anh T không còn tha thiết vớ i cuô ̣c hôn nhân này, không có thiê ̣n chi hàn gắn tinh cảm vợ chồng. Hội đồng xét

́

̀ xử thấy rằng mâu thuẫn giữa chị V và anh T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; nếu có duy trì, bảo vệ hạnh phúc chắc chắn không mang lại kết quả. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho chị Trần Thị V được ly hôn anh Quách Thành T.

- Về nuôi con: Chị Trần Thị V và anh Quách Thành T có 02 người con chung là Quách Thành T1, sinh ngày 01/6/2013 và Quách Thành Tr, sinh ngày 03/8/2016. Hiện nay các con chung do chị V trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị V yêu cầu được nuôi các con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Thấy rằng, hiện nay các cháu T1, Tr do chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và nguyện vọng của các cháu muốn được ở với chị V. Do đó, Hội đồng xét xử giao các cháu T1, Tr cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của chị V không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản: Chị Trần Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí: Chị Trần Thị V phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Về.

1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị V được ly hôn anh Quách Thành T.

2. Về nuôi con: Giao các con chung tên Quách Thành T1, sinh ngày 01/6/2013 và Quách Thành Tr, sinh ngày 03/8/2016 cho chị Trần Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Quách Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau ly hôn anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở, nhưng anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con của chị V. Khi cần thiết chị V, anh T có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về chia tài sản: Hội đồng xét xử không xét.

4. Về án phí: Chị Trần Thị V phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phí 300.000 đồng chi ̣ V đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu số 0008738 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Phù My.̃

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ