vanban.org

Bản án 199/2023/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Phước Tuyên án 30/09/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/09/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của bị ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ngọc D;

Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 07/2023/DS-ST ngày 15/6/2023 của Tòa án nhân dân thị xã B; Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Hồng A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của bị ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ngọc D;
  • Căn cứ chính? Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 199/2023/DS-PT
Ngày: 30-9-2023
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Bình

Các Thẩm phán:

Ông Lê Quang Ninh

Bà Lê Hồng Hạnh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng D - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước: Bà Đào Thị Tân - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngày 26/9 và 30/9/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 131/2023/TLPT-DS ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do Bản án số 07/2023/DS-ST ngày 15/6/2023 của Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 162/2023/QĐPT-DS ngày 05/9/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 153/2023/QĐ-PT ngày 13/9/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Hồng A, sinh năm 1987; Đia chỉ: Tổ 2, khu phố P 1, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước. (Có mặt)

-Bị đơn: Ông Bùi Văn Ch, sinh năm 1987; bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1987; (Vắng mặt khi tuyên án)

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc D: Ông Bùi Văn Ch, sinh năm 1987. (Vắng mặt khi tuyên án)

Cùng địa chỉ: Tổ 8, khu phố B, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

Người làm chứng: Ông Trần Thanh N; sinh năm 2000; Địa chỉ: Tổ 1, khu phố P, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước. (Có mặt)

- Người kháng cáo: Bị đơn ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ngọc D.

NỘI D VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 01 năm 2023 của ông Trương Hồng cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo và lời khai tại Tòa án nhân dân thị xã B của ông Hồng nh trình ày:

- Ngày 09/9/2022, bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Bùi Văn Ch h i vay của anh Hồng Anh 100.000.000đ một trăm triệu đồng , không làm gi y tờ, thời hạn vay 1 tháng, không lãi su t, cùng ngày 09/9/2022 ông Hồng A đã chuyển vào tài khoản của ông C 100.000.000đ một trăm triệu đồng , hết thời hạn vay, vợ chồng bà D, ông C không trả nợ cho ông Hồng A.

- Ngày 14/9/2022, bà D và ông C h i vay của ông Hồng A 1.000.000.000đ Một t đồng . Anh Hồng Anh và anh Chiến, chị D thoả thuận b ng miệng, thời hạn vay 1 tháng, không lãi su t, trong ngày 14/9/2022 anh Hồng Anh c chuyển cho bà D 1.000.000.000đ Một t đồng , hết thời hạn vay, vợ chồng bà D, ông C không trả nợ. Bà D c đến nhà anh Hồng Anh n i xin gia hạn thời hạn vay thêm 01 tháng, chuyển qua hợp đồng b ng miệng vay c lãi su t và trả cho anh Hồng Anh 27.000.000đ Hai mươi bảy triệu đồng tiền lãi, hết thời hạn vay đã gia hạn, bà D đến nhà anh Hồng Anh n i xin gia hạn thêm 01 tháng và bà D c trả cho anh Hồng Anh thêm 27.000.000đ (Hai mươi bảy triệu đồng tiền lãi, đến nay bà D, ông C không trả tiền cho anh Hồng Anh. Nay anh Hồng Anh yêu cầu Toà án buộc bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Bùi Văn Ch trả cho anh Hồng Anh 1.100.000.000đ Một t một trăm triệu đồng và không yêu cầu t nh tiền lãi.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Bùi Văn Ch vắng mặt trong toàn ộ quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không thể thu thập được ý kiến của bà D và ông C:

Tại bản tự khai người làm chứng anh Trần Thanh Nam trình bày: Vào khoảng thời gian ngày 15/9/2022 đến ngày 18/9/2022 anh Nam và anh Hồng Anh c đi ăn tại quán cháo lươn môn tại xã Thanh Phú, thị xã Bình ong, gồm c anh Nam, anh Hồng Anh, anh Chiến và chị D thì anh Nam c nghe anh Chiến và bà D c mượn anh Hồng Anh lần đầu 100.000.000đ Một trăm triệu và lần hai 1.000.000.000đ Một t đồng , hai vợ chồng chị D và ông C c ng xác nhận c mượn số tiền 1.100.000.000đ Một t một trăm triệu đồng và hứa s trả số tiền đ vào cuối tháng 10/2022, việc giao nhận tiền hay chuyển khoản anh Nam không biết.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 07/2023/DS-ST ngày 15/6/2023, Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Phước đã quyết định:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Hồng A.

2. Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Bùi Văn Ch c nghĩa vụ trả nợ cho ông Trương Hồng A số tiền 1.100.000.000đ Một t một trăm triệu đồng .

Ngoài ra, Bản án còn tuyên nghĩa vụ chịu án phí, nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm:

- Ngày 04/7/2023, bị đơn ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ngọc D có đơn kháng cáo, yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm số 07/2023/DS-ST ngày 15/6/2023 của Tòa án nhân dân thị xã B theo hướng không ch p nhận trả số tiền 100.000.000đ Một trăm triệu đồng trong số tiền 1.100.000.000đ Một t một trăm triệu đồng mà Bản án sơ thẩm đã tuyên.

* Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn vẫn giữ giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước:

- Về việc tuân thủ pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Tòa án từ khi thụ lý đến khi xét xử phúc thẩm của Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Hội đồng xét xử và các đương sự đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội D giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 07/2023/DS-ST ngày 15/6/2023 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

*Về tố tụng:

[1] Đơn kháng cáo của bị đơn làm trong thời hạn luật định, c hình thức, nội D phù hợp với quy định tại các Điều 271, 272 và 273, 278, 279, 282 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên được xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.

*Về nội D:

[2] Xét kháng cáo của bị đơn ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ngọc D về việc Tòa án nhân dân thị xã B xét xử không đúng thẩm quyền theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

Xét về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Hồng A khởi kiện ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ngọc D có nơi cư trú tại tổ 8, khu phố B, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước phải c trách nhiệm trả cho ông Hồng A số tiền 100.000.000đ Một trăm triệu đồng không t nh lãi su t. Tại Gi y ủy quyền số 233 quyển số 01/2023-SCT/CK,ĐC thể hiện bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D thường trú tại khu phố Phú Bình, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước bút lục số 28 . Tại điểm h khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thể hiện với nội D:

“Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

... h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;…”

Tại đơn khởi kiện của ông Trương Hồng A khởi kiện ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ngọc D về việc buộc ông C và bà D c trách nhiệm trả lại cho ông Hồng A số tiền 1.100.000.000đ Một t một trăm triệu đồng không yêu cầu t nh lãi su t. Trong đ , bị đơn bà D c hộ khẩu thường trú tại khu phố Phú Bình, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Như vậy, Tòa án nhân dân thị xã B thụ lý đơn khởi kiện và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo điểm h khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Xét kháng cáo của bị đơn ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ngọc D về việc đề nghị Tòa án c p phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng bác một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc không ch p nhận trả số tiền 100.000.000đ Một trăm triệu đồng , Hội đồng xét xử nhận th y:

Đối với số tiền 100.000.000đ Một trăm triệu đồng , ông Hồng A cho hai vợ chồng ông C và bà D vay tại U nhiệm chi của ngân hàng Sacombank Phòng giao dịch B vào ngày 09/9/2022, thể hiện khách hàng chuyển tiền là ông Trương Hồng A c số tài khoản xxxxxxxxxxxx và người thụ hưởng ông Bùi Văn Ch c số tài khoản xxxxxxxxxxxx với số tiền chuyển khoản là 100.000.000đ Một trăm triệu đồng .

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 26/9/2023, bị đơn ông Bùi Văn Ch đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc D thừa nhận c nợ ông Trương Hồng A số tiền 1.000.000.000đ Một t đồng . Đối với số tiền 100.000.000đ Một trăm triệu đồng ông C cho r ng đây là tiền hoa hồng mà ông Hồng A trả cho ông C. Ông C đề nghị HĐXX tạm hoãn phiên tòa để ông C cung c p chứng cứ về số tiền 100.000.000đ mà ông Hồng A chuyển cho ông C, hạn ch t vào ngày 30/9/2023. Tuy nhiên tại phiên tòa ngày 30/9/2023, ông C không c mặt và c ng không cung c p được chứng cứ gì khác để chứng minh cho yêu cầu của ông. Vì vậy yêu cầu của ông C là không c cơ sở để ch p nhận.

Ngày 14/9/2022 bà D, ông C h i vay ông Hồng A số tiền 1.000.000.000đ Một t đồng , ngày 14/9/2022 ông Hồng A đã chuyển vào tài khoản Ngân hàng Sacombank số tài khoản xxxxxxxxxxxx cho bà Nguyễn Thị Ngọc D thể hiện tại sổ phụ chi tiết kiệm báo nợ/báo c của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội – Phòng giao dịch B. Ngày 15/6/2023, ông Trương Hồng A c gửi đơn yêu cầu Ngân hàng Sacombank phòng giao dịch B, cung c p thông tin cho Tòa án nhân dân thị xã B được biết số tài khoản xxxxxxxxxxxx c phải của bà Nguyễn Thị Ngọc D hay không, cùng ngày 15/6/2023, Ngân hàng Sacombank phòng giao dịch B c văn bản trả lời gửi Toà án số tài khoản xxxxxxxxxxxx là của bà Nguyễn Thị Ngọc D. Việc vay tiền của hai bên đương sự là hợp đồng vay c kỳ hạn theo quy định tại Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015, c nội D và hình thức phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015. Khi đến hạn thanh toán, bị đơn vợ chồng ông C, bà D không trả số tiền trên cho nguyên đơn ông Hồng A là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Tòa án c p sơ thẩm đã tuyên xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Hồng A. Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Bùi Văn Ch có nghĩa vụ trả nợ cho ông Trương Hồng A số tiền 1.100.000.000đ Một t một trăm triệu đồng là hoàn toàn c cơ sở, phù hợp quy định của pháp luật.

Từ những phân t ch nêu trên, không c căn cứ để ch p nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Bùi Văn Ch và chị Nguyễn Thị Ngọc D. Cần giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 07/2023/DS-ST ngày 15/6/2023 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Bình Phước.

[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước tại phiên tòa là c căn cứ, phù hợp với nhận định của HĐXX nên được ch p nhận.

[5] Về án ph dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được ch p nhận bị đơn phải chịu án ph theo quy định.

[6] Về án ph dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo của bị đơn không được ch p nhận nên bị đơn phải chịu.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của bị ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ngọc D;

Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 07/2023/DS-ST ngày 15/6/2023 của Tòa án nhân dân thị xã B;

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g, khoản 1, Điều 40, điểm d, Điều 40 khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 244 và Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Áp dụng các Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Áp dụng điểm h khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Hồng A.

2. Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Bùi Văn Ch c nghĩa vụ trả nợ cho ông Trương Hồng A số tiền 1.100.000.000đ Một t một trăm triệu đồng .

3. Án ph dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Bùi Văn Ch phải nộp 45.000.000đ Bốn mươi lăm triệu đồng án ph dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Trương Hồng A 22.500.000đ Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng , tiền tạm ứng án ph đã nộp tại biên lai thu số 0002906 ngày 09/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Bình Phước.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.

4. Về án ph dân sự phúc thẩm: Bị đơn ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu. Được kh u trừ vào số tiền 300.000đ Ba trăm nghìn đồng tạm ứng án ph ông C và bà D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ phí Tòa án số 0003006 ngày 18/7/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Bình Phước lập.

Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ