vanban.org

Bản án 199/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u c u khởi ki n xin ly hôn của à Tr n Th H ng N.

Về hôn nhân: Bà Tr n Th H ng N được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T. Về con chung: Bà Tr n Th H ng N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng 01 con chung tên Nguyễn Thanh Tr ng , sinh ngày 30/6/2014. Ông Nguyễn Thanh T không phải cấp dư ng nuôi con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà N yêu cầu ly hôn với ông T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u c u khởi ki n xin ly hôn của à Tr n Th H ng N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 199/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 18-10-2018
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hu nh Tấn Khoa.

Bà Hoàng Th Thi n Lai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Th L m, là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: hông tham gia phi n t a

Ngày 18 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Chợ Mới xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 433/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 163/2018/QĐST - HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tr n Th H ng N, sinh năm 1994 (có mặt)

Cư trú: Âp P, x G, huy n C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1992 (v ng mặt)

Cư trú: Ấp P, x G, huy n C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi ki n ngày 13 tháng 6 năm 2018, t tự khai và quá trình giải quyết vụ án, nguy n đơn à Tr n Th H ng N trình bày:

Bà và ông T sống chung với nhau năm 2013, có đăng ký kết hôn, sống hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ ch ng không tin tưởng lẫn nhau, hay cự c i, ất đ ng quan đi m trong cuộc sống Vợ ch ng không c n sống chung t tháng 3/2018 đến nay, gia đình hai n có dàn xếp nhưng không được Nay nhận thấy tình cảm vợ ch ng không c n n n y u c u ly hôn ông Nguyễn Thanh T.

Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung t n Nguyễn Thanh Tr ng , sinh ngày 30/6/2014 Hi n nay cháu K đang sống với bà N. Khi ly hôn, bà N y u c u được tiếp tục nuôi con, không y u c u ông T cấp dư ng nuôi con

Về tài sản chung: hông y u c u T a án giải quyết.

Về nợ chung: hông y u c u T a án giải quyết.

Tại phi n t a, bà N vẫn giữ nguy n y u c u khởi ki n

B đơn ông Nguyễn Thanh T v ng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án n n T a án không ghi nhận được ý kiến

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài li u có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n t a, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

. Về tố tụng: Bà Tr n Th H ng N khởi ki n ông Nguyễn Thanh T, ông T cư trú ấp P, xã G, huy n C, tỉnh An Giang, T a án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù hợp theo quy đ nh tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Nguyễn Thanh T đ được T a án tri u tập hợp l đến l n thứ hai đ tham gia phi n t a nhưng v ng mặt Căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt ông T.

. Về hôn nhân: Quan h hôn nhân giữa bà N và ông T là hợp pháp Quá trình chung sống do ông, à ất đ ng quan đi m sống n n dẫn đến va chạm, mâu thuẫn, mất l ng tin với nhau Mặc dù đ được gia đình hai n tạo điều ki n hàn g n tình cảm nhưng không có kết quả, mâu thuẫn đ tr m tr ng, đ i sống chung giữa bà N và ông T không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Bà N và ông T ly thân t tháng 3 năm 2018 đến nay không c n li n lạc, bà N xin ly hôn, ông T c ng không có ý kiến phản đối Tại phi n t a, bà N xác đ nh tình cảm không c n Do đó, y u c u xin ly hôn của bà N là có căn cứ n n Hội đ ng xét xử chấp nhận

. Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung t n Nguyễn Thanh Tr ng K, sinh ngày 30/6/2014 Hi n cháu K đang sống với bà N. Khi ly hôn, bà N yêu c u được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung Tuy nhi n, vi c giao con cho ai nuôi c n phải xem xét m i mặt và quyền lợi của con chưa thành ni n Hi n nay cháu K đ sống ổn đ nh với bà N. Bà N y u c u được nuôi dư ng cháu K, ông T c ng không có ý kiến phản đối Đ tạo điều ki n cho cháu hang phát tri n tốt về tinh th n và th chất, ổn đ nh về chổ ở và các điều ki n về y tế, giáo dục sau này Hội đ ng xét xử chấp nhận y u c u của bà N là được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu K.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà N không y u c u n n Hội đ ng xét xử không xem xét đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với ông Nguyễn Thanh T.

. Về tài sản chung: hông y u c u nên không đề cập giải quyết.

. Về nợ chung: hông y u c u n n không đề cập giải quyết

Ghi nhận hai n xác đ nh không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có nguy n đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà N và ông T thì ông, à phải li n đới ch u trách nhi m với tư cách đ ng đơn trong vụ án dân sự khác

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, à Tr n Th H ng N phải ch u án phí theo quy đ nh pháp luật

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Điều 28, 35, 39, 147, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận y u c u khởi ki n xin ly hôn của à Tr n Th H ng N.

- Về hôn nhân: Bà Tr n Th H ng N được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.

- Về con chung: Bà Tr n Th H ng N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng 01 con chung tên Nguyễn Thanh Tr ng , sinh ngày 30/6/2014. Ông Nguyễn Thanh T không phải cấp dư ng nuôi con

Bà Tr n Th H ng N cùng các thành vi n gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Thanh T trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con

Vì lợi ích của con, theo y u c u của ngư i thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, uộc cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy đ nh

- Về tài sản chung: hông y u c u, không đề cập giải quyết

- Về nợ chung: Không y u c u, không đề cập giải quyết.

- Về án phí: Bà Tr n Th H ng N phải ch u án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đ ng được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đ ng theo i n lai thu tiền số 0019776 ngày 13/6/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huy n C.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, k t ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phi n t a hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính t ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp l

Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ