- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thanh Đ -Huỳnh Thúy K"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI -TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 199/2017/HNGĐ-ST Ngày 21/11/2017 V/v tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sơ thẩm goàm coù:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Hải Âu.
Ông Nguyễn Văn Hiển.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 336/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 335/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đoàn Thanh Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp TA, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (Có mặt).
Bị đơn: Chị Huỳnh Thúy K, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp TA, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Đoàn Thanh Đ và chị Huỳnh Thúy K chung sống với nhau năm 2007, cho đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống do anh Đ thường xuyên đi công tác nên tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, chị K ghen tuông vô cớ dẫn đến bất hòa. Anh Đ xin ly hôn, chị K không đồng ý vì cho rằng mâu thuẫn vợ chồng chưa lớn, có thể hàn gắn để nuôi dạy con. Trường hợp Tòa án giải quyết cho ly hôn thì anh Đ và chị K tự thỏa thuận việc nuôi dưỡng cháu Đoàn Huỳnh GM, sinh ngày 14/01/2009, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị không có tài sản chung, không thiếu nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Đ và chị K chung sống với nhau như vợ chồng trong thời gian dài, mặc dù có đủ điều kiện kết hôn nhưng lại không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Do vậy Tòa án không xem xét cho hoặc không cho anh Đ ly hôn với chị K mà tuyên bố không công nhận anh, chị là vợ chồng theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Đ và chị K tự thỏa thuận việc nuôi dưỡng cháu Đoàn Huỳnh GM, sinh ngày 14/01/2009, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung và nợ: Anh Đ và chị K xác định vợ chồng không có tài sản chung, không thiếu nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng, nên Tòa án không xem xét giải quyết các mối quan hệ này của anh, chị.
Án phí hôn nhân gia đình anh Đoàn Thanh Đ phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Đoàn Thanh Đ và chị Huỳnh Thúy K là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Đoàn Thanh Đ phải chịu là 300.000đ. Điền đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0009105 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐD, Anh Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nôi nhaän: - Viện kiểm sát nhân dân huyeän Ñaàm Dôi; - Các đương sự; - Löu: VT, hoà sô vuï aùn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |