vanban.org

Bản án 198/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Dương Thị T: Về hôn nhân: Cho à Dương Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn VC. Giấy chứng nhận kết hôn số 135, quyên số 01 do Ủy an nhân dân xã Long Điền B, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 28 tháng 7 năm 2011 cho à Dương Thị T và ông Nguyễn Văn VC không c n giá trị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 198/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28-6-2024.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Phụng;

2. Ông Võ Lâm Sơn.

Thư ký phiên tòa: Ông Quách Thuận An, là Thư ký T a án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở T a án nhân dân huyện CM xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 303/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 300/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 Quyết định hoãn phiên t a số 290/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1980, nơi cư trú: số 180, tổ 6, ấp BL, xã BC, huyện CP, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn VC, sinh năm 1978, nơi cư trú: ấp LP2, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn à Dương Thị T trình ày: Bà với ông Nguyễn Văn VC cưới nhau vào đầu năm 1998, có tổ chức lễ cưới, đến năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã Long Điền B, hôn nhân do ông, à tự tìm hiểu và được cha mẹ đồng ý. Sau khi cưới à và ông VC sinh sống tại xã LĐB, huyện CM được khoảng 10 năm. Sau đó do ên chồng khó khăn nên à về nhà cha mẹ ruột sống, khoảng 01 tháng sau chồng cũng về à sinh sống. Thời gian chung sống vợ chồng thường mâu thuẫn, nguyên nhân là do ất đồng quan điểm trong cuộc sống nên hai người thường xuyên cãi nhau, chồng không lo làm ăn, thường kiếm chuyện đánh à, sau đó ông VC ỏ về nhà cha mẹ ruột tại xã Long Điền B, huyện CM sinh sống ly thân khoảng 03 năm nay. Thấy tình cảm không c n à yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn VC; về con chung: à và ông VC có 02 con chung tên Nguyễn Trung Hiếu, sinh năm 1999 và Nguyễn Trung Hậu, sinh năm 2002 hiện nay các con đã thành niên có việc làm ổn định nên à không yêu cầu t a án giải quyết; về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết: về nợ chung: không có.

Bị đơn ông Nguyễn Văn VC đã được triệu tập hợp lệ đến T a án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng ông vắng mặt không lý do. Nên T a án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đơn khởi kiện của à T.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên t a:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm, ảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng tại phiên t a.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đơn: Bà Dương Thị T, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên t a, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với ị đơn: Ông Nguyễn Văn VC, từ khi thụ lý vụ án và tại phiên t a vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về để xuất hướng giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quyết định, đề xuất;

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Dương Thị T đối với ông Nguyễn Văn VC.

- Về con chung: Đã thành niên, không đề cập giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

. Bà Dương Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn VC. Ông VC có nơi cư trú tại ấp LP2, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Nguyên đơn à Dương Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt; ị đơn ông Nguyễn Văn VC đã được T a án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên t a lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Văn VC xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 1998 đến năm 2011 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, à được pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Bà T trình ày vợ chồng chung sống đến năm 2021 thì phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nhân là do ất đồng quan điểm trong cuộc sống nên cả hai thường xuyên cãi nhau, chồng không lo làm ăn, thường kiếm chuyện đánh vợ, sau đó ông VC ỏ về nhà cha mẹ ruột và ly thân khoảng 03 năm nay. Thấy tình cảm không c n à yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn VC. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Nguyễn Văn VC đã được t a án tống đạt thông áo thụ lý vụ án về việc à T khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến T a án tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của à T, cũng như tạo điều kiện hàn gắn hạnh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng. Mặc khác, à T xác định không c n tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Dương Thị T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: Bà Dương Thị T xác định à và ông Nguyễn Văn VC có 02 con chung tên Nguyễn Trung Hiếu, sinh năm 1999 và Nguyễn Trung Hậu hiện nay các con đã thành niên có việc làm ổn định không yêu cầu t a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

. Về tài sản chung: do à T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

. Về nợ chung: ghi nhận à T xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

. Về án phí: bà Dương Thị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Dương Thị T:

- Về hôn nhân: Cho à Dương Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn VC. Giấy chứng nhận kết hôn số 135, quyên số 01 do Ủy an nhân dân xã Long Điền B, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 28 tháng 7 năm 2011 cho à Dương Thị T và ông Nguyễn Văn VC không c n giá trị pháp lý.

- Về án phí: Bà Dương Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0015401 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 22 tháng 4 năm 2024. Bà T đã nộp xong.

V quy n kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời hạn15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ