- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 198/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28-6-2024. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Phụng;
2. Ông Võ Lâm Sơn.
Thư ký phiên tòa: Ông Quách Thuận An, là Thư ký T a án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở T a án nhân dân huyện CM xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 303/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 300/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 Quyết định hoãn phiên t a số 290/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1980, nơi cư trú: số 180, tổ 6, ấp BL, xã BC, huyện CP, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn VC, sinh năm 1978, nơi cư trú: ấp LP2, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn à Dương Thị T trình ày: Bà với ông Nguyễn Văn VC cưới nhau vào đầu năm 1998, có tổ chức lễ cưới, đến năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã Long Điền B, hôn nhân do ông, à tự tìm hiểu và được cha mẹ đồng ý. Sau khi cưới à và ông VC sinh sống tại xã LĐB, huyện CM được khoảng 10 năm. Sau đó do ên chồng khó khăn nên à về nhà cha mẹ ruột sống, khoảng 01 tháng sau chồng cũng về à sinh sống. Thời gian chung sống vợ chồng thường mâu thuẫn, nguyên nhân là do ất đồng quan điểm trong cuộc sống nên hai người thường xuyên cãi nhau, chồng không lo làm ăn, thường kiếm chuyện đánh à, sau đó ông VC ỏ về nhà cha mẹ ruột tại xã Long Điền B, huyện CM sinh sống ly thân khoảng 03 năm nay. Thấy tình cảm không c n à yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn VC; về con chung: à và ông VC có 02 con chung tên Nguyễn Trung Hiếu, sinh năm 1999 và Nguyễn Trung Hậu, sinh năm 2002 hiện nay các con đã thành niên có việc làm ổn định nên à không yêu cầu t a án giải quyết; về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết: về nợ chung: không có.
Bị đơn ông Nguyễn Văn VC đã được triệu tập hợp lệ đến T a án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng ông vắng mặt không lý do. Nên T a án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đơn khởi kiện của à T.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên t a:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm, ảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng tại phiên t a.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đơn: Bà Dương Thị T, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên t a, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với ị đơn: Ông Nguyễn Văn VC, từ khi thụ lý vụ án và tại phiên t a vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về để xuất hướng giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quyết định, đề xuất;
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Dương Thị T đối với ông Nguyễn Văn VC.
- Về con chung: Đã thành niên, không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
. Bà Dương Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn VC. Ông VC có nơi cư trú tại ấp LP2, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Nguyên đơn à Dương Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt; ị đơn ông Nguyễn Văn VC đã được T a án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên t a lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Văn VC xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 1998 đến năm 2011 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, à được pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Bà T trình ày vợ chồng chung sống đến năm 2021 thì phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nhân là do ất đồng quan điểm trong cuộc sống nên cả hai thường xuyên cãi nhau, chồng không lo làm ăn, thường kiếm chuyện đánh vợ, sau đó ông VC ỏ về nhà cha mẹ ruột và ly thân khoảng 03 năm nay. Thấy tình cảm không c n à yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn VC. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Nguyễn Văn VC đã được t a án tống đạt thông áo thụ lý vụ án về việc à T khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến T a án tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của à T, cũng như tạo điều kiện hàn gắn hạnh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng. Mặc khác, à T xác định không c n tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Dương Thị T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Bà Dương Thị T xác định à và ông Nguyễn Văn VC có 02 con chung tên Nguyễn Trung Hiếu, sinh năm 1999 và Nguyễn Trung Hậu hiện nay các con đã thành niên có việc làm ổn định không yêu cầu t a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
. Về tài sản chung: do à T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
. Về nợ chung: ghi nhận à T xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
. Về án phí: bà Dương Thị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Dương Thị T:
- Về hôn nhân: Cho à Dương Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn VC. Giấy chứng nhận kết hôn số 135, quyên số 01 do Ủy an nhân dân xã Long Điền B, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 28 tháng 7 năm 2011 cho à Dương Thị T và ông Nguyễn Văn VC không c n giá trị pháp lý.
- Về án phí: Bà Dương Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0015401 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 22 tháng 4 năm 2024. Bà T đã nộp xong.
V quy n kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời hạn15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. CM; - Chi cục THADS H. CM; - UBND thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản hướng dẫn này được soạn T theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án sơ thẩm kèm theo: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS- ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân iệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của ản án (ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). toà, ỏ d ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi h tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi h tên của Thẩm phán - Chủ t a phiên toà, h tên của Thẩm phán, h tên của cả a Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi h tên của Thư ký phiên t a và ghi rõ là Thư ký T a án hoặc Thẩm tra viên của T a án nào như hướng dẫn tại điểm (1). đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” ằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ a nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi h tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi h tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của ị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn g n, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các ên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng ên đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). T a án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên t a, kết quả tranh tụng tại phiên t a để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà T a án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ ản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà ản án, quyết định đã ị hủy một phần hoặc toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng ị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của ản án, đối với ản án được thông qua tại ph ng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ h tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với ản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dƣơng (2) Ô thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi năm ra ản án, ô thứ a ghi ký hiệu loại ản án (ví dụ: (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm a người, thì chỉ ghi h tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì ỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: (26) Ghi nhận định của T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |