- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Tấn H - Trịnh Thị Tuyết T - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Tấn H Trịnh Thị Tuyết Thphạm tội “Mua bán trái ph p chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Điều 251 Bộ luật Hình s; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TH NH PH H CH M NH Bản án số: 198/2019/HSST Ngày: 20/11/2019. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.
2. Bà Nguyễn Phước Trinh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Anh Đạt – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi Thành phố H Ch Minh.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n C Chi, Thành ph Hồ Chí Minh: Bà H Thị Ngọc Ánh – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 11 năm 2019 tại Tr s T a án nhân dân huy n C Chi Thành phố H Ch Minh t sơ th m công khai v án hình s th lý số: 206/2019/HSST, ngày 08 tháng 11 năm 2019 theo quyết định đưa v án ra t số 204/2019/QĐST-HS ngày 09/11/2019 đối với các bị cáo:
1/ Họ và tên: Nguyễn Tấn H sinh năm 1996;
Giới t nh: Nam; Nơi sinh: Thành phố H Ch Minh.
Nơi đăng ký nhân kh u thường trú: ấp T ã Q huy n C, Thành phố H Ch Minh.
Chỗ : khu phố A thị trấn B huy n C, Thành phố H Ch Minh.
Nghề nghi p: Buôn bán; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Nguyễn Văn Q sinh năm: 1970 và bà Nguyễn Thị S sinh năm: 1970; Anh chị em ruột có 03 người kể cả bị cáo; Vợ: Đỗ Thị Thúy V; Con: Chưa có.
Tiền án, tiền s : Không;
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 11/6/2019 đến nay.
Bị cáo hi n có mặt tại phiên t a.
2/ Họ và tên: Trịnh Thị Tuyết Th sinh năm 1998;
Giới t nh: Nữ; Nơi sinh: tỉnh Đ ng Nai.
Nơi đăng ký nhân kh u thường trú: Tổ K khu phố N phường P thị ã M tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Chỗ : ấp E, xã V huy n C, Thành phố H Ch Minh.
Nghề nghi p: Không; Trình độ văn hóa: 08/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Thiên chúa; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Trịnh Tiến K sinh năm: 1958 và bà Trần Thị H, sinh năm: 1965; Anh chị em ruột có 08 người kể cả bị cáo; Ch ng con: chưa có.
Tiền án, tiền s : Không;
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 11/6/2019 đến nay.
Bị cáo hi n có mặt tại phiên t a.
- Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan:
Bà Đỗ Thị Thúy V sinh năm: 1991. (có mặt)
Địa chỉ: tổ X ấp T, xã Q huy n C Thành phố H Ch Minh.
- Người làm chứng:
1/ Ông Lê Long P, sinh năm: 1993; (vắng mặt)
Địa chỉ: tổ G ấp R, xã Q huy n C Thành phố H Ch Minh.
2/ Ông Lê Đức Duy sinh năm: 1999; (vắng mặt)
Địa chỉ: tổ AA ấp C, xã Q huy n C Thành phố H Ch Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong h sơ v án và diễn biến tại phiên t a nội dung v án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 10 giờ 45 phút ngày 11/6/2019 tại nhà trọ không tên thuộc ấp 3 ã Phước Vĩnh An huy n C Chi Thành phố H Ch Minh khi kiểm tra hành ch nh đến ph ng trọ số 29 do Trịnh Thị Tuyết Th đang thuê Đội cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an huy n C Chi kết hợp với Công an ã Phước Vĩnh An huy n C Chi phát hi n tại ph ng c a Th có 01 bộ d ng c s d ng chất ma túy tiến hành kiểm tra người c a Th phát hi n trong túi quần ph a trước bên phải c a Th đang mặc có 01 gói nylon chứa chất ma túy và trong bịch nylon treo trên tường trong ph ng có một tấm thi p đỏ bên trong có 01 gói nylon chứa chất ma túy. Cùng ngày vào lúc 11 giờ Đội cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an huy n C Chi phối hợp với Công an ã Phước Vĩnh An huy n C Chi TP. H Ch Minh tuần tra tại đường giao thông nông thôn thuộc ấp 3 ã Phước Vĩnh An huy n C Chi phát hi n Nguyễn Tấn H đang ng i trên e gắn máy biển số 59Y3-XX.XX có biển hi n nghi vấn nên tiến hành kiểm tra hành ch nh thì thu giữ trong túi quần sau bên trái c a H 01 gói nylon chứa tinh thể không màu là chất ma túy nên lập biên bản bắt người phạm tội quả tang.
Khám t kh n cấp tại chổ c a Nguyễn Tấn H tại khu phố 3 thị trấn C Chi H n C Chi TP. H Ch Minh thu giữ: 01 ống th y tinh có đầu tr n 01 đoạn ống nh a có 1 đầu vạt nhọn 03 ống nh a màu trắng 01 đầu kh 01 quẹt ga 01 chai ga 01 cây ben.
Nguyến Tấn H nghi n ma túy từ năm 2016 đến tháng 3/2019 H bắt đầu mua ma túy về s d ng và bán cho người nghi n kiếm lời. Khi người nghi n cần mua ma túy thì gọi đi n cho H đặt mua và hẹn địa điểm giao nhận tiền và ma túy. Sau đó H liên lạc với đối tượng tên Tài (chưa rõ lai lịch) qua số đi n thoại xxxxxxxxxx đặt mua ma túy và hẹn đến khu v c nhà máy nước Tân Hi p thuộc ã Tân Hi p H n Hóc Môn TP. H Ch Minh giao nhận tiền và ma túy. Sau đó H mang chất ma túy đi bán cho người nghi n kiếm lời để mua ma túy s d ng. Bằng th đoạn này từ tháng 3/2019 đến khi bị bắt H đã mua chất ma túy c a tên Tài 04 lần và mang bán cho người thanh niên tên Phương (chưa rõ lai lịch) được 02 lần (lần 01 vào tháng 3/2019 lần 2 vào tháng 4/2019). H bán cho Trịnh Thị Tuyết Th được 02 lần lần 01 vào lúc 13 giờ 00 ngày 10/6/2019, Th gọi đi n thoại cho H mua 01 gói ma túy giá 4.400.000 đ ng và hẹn H mang chất ma túy đến ph ng số 29 nhà trọ không tên thuộc ấp 3 ã Phước Vĩnh An Huy n C Chi giao nhận tiền và ma túy H đ ng ý và liên lạc với T (chưa rõ lai lịch) mua 01 gói ma túy giá 4.000.000 đ ng. Sau đó H mang gói ma túy này đến ph ng trọ số 29 địa chỉ trên bán cho Th với giá 4.400.000 đ ng. Lần thứ 02 vào khoảng 11 giờ 20 phút ngày 11/6/2019, Th gọi đi n thoại cho H hỏi mua 01 gói ma túy giá 4.400.000 đ ng và hẹn H mang chất ma túy đến ph ng trọ số 29 địa chỉ trên giao nhận ma túy và tiền. H đ ng ý và liên lạc với tên T mua 01 gói ma túy giá 4.000.000 đ ng. Sau đó H đang mang gói ma túy này đến ph ng trọ số 29 nêu trên để bán cho Th với giá 4.400.000 đ ng khi đến đoạn đường giao thông nông thôn thuộc ấp 3 ã Phước Vĩnh An, Huy n C Chi thì bị l c lượng Công an Huy n C Chi phát hi n bắt quả tang cùng tang vật.
Trịnh Thị Tuyết Th sau khi mua ma túy c a Nguyễn Tấn H thì khoảng 15 giờ 30 phút ngày 10/6/2019, Th bán cho Lê Long P (sinh năm 1993) 01 gói ma túy với giá 300.000 đ ng. Sau đó Th về phân gói ma túy c n lại thành 02 gói 01 gói cất dấu trong tấm thi p mời và để vào trong bịch nylon treo trên tường trong ph ng gói c n lại Th giấu trong túi quần trước bên phải đang mặc cho đến khi bị l c lượng Công an Huy n C Chi kiểm tra phát hi n bắt quả tang.
Vật chứng thu giữ g m:
Thu giữ c a Trịnh Thị Tuyết Th:
- Tiền ngân hàng nhà nước Vi t nam: 3.400.000 đ ng.
- Tiền nước ngoài (Mỹ): 10 USD
- 01 cái đi n thoại di động hi u Vivo màu đen imei1số:8607370464211 imei2 số: 8607370464203.
- 01 cân tiêu li 01 bộ d ng c s d ng ma túy
- 01 e gắn máy nhãn hi u SYM loại Attila màu sơn đỏ biển số 59Y2-3XX.XX có SM:TBED-001239, SK:12XDCD-001239 (đã trả lại cho ch s hữu).
- 02 gói nylon bên trong chứa tinh thể không màu.
Thu giữ c a Nguyễn Tấn H.
- 01 gói nylon bên trong chứa tinh thể rắn không màu.
- 02 cái đi n thoại di động hi u Nokia (01 cái màu đen có số imei 1: 354194103766682 số imei 2: 354194104766681, 01 cái màu xanh-đen có số imei 1:358573087698696 số imei2:358572085128698)
- 01 e gắn máy hi u Honda loại Wave màu anh-đen biển số 59Y3-3XX.XX,
có số khung: RLHHC08042Y195765 SM:HC08E0195847.
- Tiền ngân hàng nhà nước Vi t Nam: 6.500.000 đ ng.
Tại phiên tòa:
Trong quá trình điều tra và tại phiên t a các bị cáo khai nhận đã th c hi n toàn bộ hành vi như đã nêu trên.
Bị cáo H t nguy n nộp lại số tiền thu lợi bất ch nh là 400.000 đ ng ngay sau khi bản án có hi u l c pháp luật.
Bị cáo Th t nguy n nộp lại số tiền thu lợi bất ch nh là 300.000 đ ng ngay sau khi bản án có hi u l c pháp luật.
Bà V trình bày: chiếc e Honda loại Wave màu anh-đen biển số 59Y3-3XX.XX là tài sản chung c a hai vợ ch ng và số tiền 6.500.000 đ ng mà Công an Huy n C Chi thu giữ c a bị cáo H là tiền c a bà đưa cho H đi đóng tiền lãi cho Ngân hàng dùm bà. Bà yêu cầu được nhận lại chiếc e Honda loại Wave màu anh-đen biển số 59Y3-349.89 và số tiền 6.500.000 đ ng.
Tại bản cáo trạng số 190/CT-VKS ngày 08/11/2019 c a Vi n kiểm sát nhân dân Huy n C Chi đã truy tố ra trước T a án nhân dân Huy n C Chi để t các bị cáo Nguyễn Tấn H Trịnh Thị Tuyết Th về tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” theo khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình s năm 2015 (đã s a đổi, bổ sung năm 2017) c a Nước Cộng h a ã hội ch nghĩa Vi t Nam.
Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố luận tội:
Lời khai nhận tội c a các bị cáo phù hợp với nội dung bản cáo trạng và các chứng cứ có tại h sơ; C thể:
Vào lúc 10 giờ 45 phút ngày 11/6/2019 tại nhà trọ không tên thuộc ấp S, xã Phước Vĩnh An Huy n C Chi TP. H Ch Minh khi kiểm tra hành ch nh đến ph ng trọ số 29 do Trịnh Thị Tuyết Th đang thuê Đội cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an Huy n C Chi bắt quả tang Th đang tàng trữ 02 gói nylon chứa chất ma túy để bán cho người khác số ma túy trên Th mua c a Nguyễn Tấn H vào ngày 10/6/2019 với giá 4.400.000 đ ng có khối lượng 6 3001g loại Methamphetamine. Trước đó ngày 10/6/2019 Th bán cho Lê Long P một gói ma túy giá 300.000 đ ng.
Lúc 11 giờ cùng này Đội cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an H n C Chi phối hợp với Công an ã Phước Vĩnh An Huy n C Chi TP. H Ch Minh tuần tra tại đường giao thông nông thôn thuộc ấp 3 ã Phước Vĩnh An Huy n C Chi bắt quả tang Nguyễn Tấn H đang tàng trữ 01 gói nylong chứa chất ma túy thể rắn có khối lượng 9 9773g loại Methamphetamine để bán cho Trịnh Thị Tuyết Th. Trước đó ngày 10/6/2019, Nguyễn Tấn H đã bán 01 gói ma túy giá 4.400.000 đ ng cho Trịnh Thị Tuyết Th.
Do đó đã có đ cơ s kết luận các bị cáo Nguyễn Tấn H Trịnh Thị Tuyết Th đã phạm tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” theo khoản 2 Điều 251 c a Bộ luật Hình s năm 2015 (đã s a đổi, bổ sung năm 2017). Do bị cáo Th chỉ mới bán ma túy cho Phi có 01 lần nên đại di n Vi n kiểm sát nhân dân H n C Chi rút lại truy tố điểm b khoản 2 điều 251 đối với bị cáo Th.
Bị cáo Nguyễn Tấn H Trịnh Thị Tuyết Th chưa có tiền án tiền s ; Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra và tại phiên t a, các bị cáo đã thành kh n khai báo ăn năn hối cải, đề nghị Hội đ ng t :
+ Áp d ng điểm b i khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c a Bộ luật Hình s năm 2015 (đã s a đổi bổ sung năm 2017); X phạt bị cáo Nguyễn Tấn H từ 09 năm đến 10 năm tù.
+ Áp d ng điểm i khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c a Bộ luật Hình s năm 2015 (đã s a đổi bổ sung năm 2017); X phạt bị cáo Trịnh Thị Tuyết Th từ 07 năm đến 08 năm tù.
Đối với người thanh niên tên T (chưa rõ lai lịch) bán ma túy cho Nguyễn Tấn H, và người tên Ph mua ma túy c a Nguyễn Tấn H Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Huy n C Chi tiếp t c điều tra làm rõ lý sau. Lê Long Phi người mua ma túy c a Trịnh Thị Tuyết Th nhưng chưa đ để lý hình s Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an H n C Chi chuyển lý hành ch nh (Lê Đức D đã có quyết định áp d ng bi n pháp giáo d c tại ã phường thị trấn).
Về lý vật chứng:
Đề nghị lý vật chứng theo quy định c a pháp luật.
Bị cáo Nguyễn Tấn H Trịnh Thị Tuyết Th không tranh luận không t bào chữa. Lời nói sau cùng c a các bị cáo:
Bị cáo H trình bày: Bị cáo chỉ có 01 chiếc e để đi làm mong Hội đ ng t
em t trả lại chiếc e cho bị cáo và in giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Bị cáo Th trình bày: Bị cáo biết minh sai thiếu suy nghĩ nên hành động nông nổi xin Hội đ ng t giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài li u trong h sơ v án đã được th m tra t hỏi tranh luận tại phiên t a Hội đ ng t nhận thấy như sau:
Về hành vi quyết định tố t ng c a Cơ quan điều tra Công an Huy n C Chi Điều tra viên Vi n kiểm sát nhân dân Huy n C Chi Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã th c hi n đúng về th m quyền trình t th t c quy định c a Bộ luật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định c a Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã th c hi n đều hợp pháp.
Tại phiên t a, bị cáo Th đã khai nhận hành vi phạm tội đúng như cáo trạng đã truy tố. Lời khai nhận tội c a bị cáo phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang, các chứng cứ có tại h sơ, kết luận giám định số 1273/KLGĐ-H ngày 19/6/2019 c a Phòng Kỹ thuật hình s Công an thành phố H Ch Minh kết luận: Tinh thể không màu được ký hi u mẫu m cần giám định là ma túy thể rắn có khối lượng 6 3001g loại Methamphetamine. (Thu giữ c a Trịnh Thị Tuyết Th). Bị cáo Th đã có hành vi mua bán trái ph p ma túy thể rắn có khối lượng 6,3001g loại Methamphetamine để s d ng và bán cho người khác; C thể là mua ma túy c a H và bán cho Phi và bị cáo Th đã bán ma túy cho Phi 01 lần. Do đó có đ cơ s kết luận: Bị cáo Trịnh Thị Tuyết Thđã phạm tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm i khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình s năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017. Do đó Vi n trư ng Vi n kiểm sát nhân dân Huy n C Chi Thành phố H Ch Minh truy tố bị cáo Th về tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” là có căn cứ đúng người đúng tội đúng pháp luật.
Tại phiên t a bị cáo H đã khai nhận hành vi phạm tội đúng như cáo trạng đã truy tố. Lời khai nhận tội c a bị cáo phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang các chứng cứ có tại h sơ kết luận giám định số 1274/KLGĐ-H ngày 19/6/2019 c a Ph ng Kỹ thuật hình s Công an thành phố H Ch Minh kết luận: Tinh thể không màu được ký hi u mẫu m cần giám định là ma túy thể rắn có khối lượng 9 9773g, loại Methamphetamine. (Thu giữ c a Nguyễn Tấn H); C thể là mua ma túy về bán lại cho Th hai lần; Lần 01 vào ngày 10/6/2019; Lần 02 vào ngày 11/6/2019 khi H đang đi giao ma túy cho Th thì bị bắt. Do đó có đ cơ s kết luận: Bị cáo Nguyễn Tấn H đã phạm tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm b i khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình s năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017. Do đó Vi n trư ng Vi n kiểm sát nhân dân Huy n C Chi Thành phố H Ch Minh truy tố bị cáo H về tội “Mua bán trái ph p chất ma túy” là có căn cứ đúng người đúng tội đúng pháp luật.
Bị cáo Th bị cáo H là người thành niên, nhận thức rỏ hành vi c a mình là sai bị pháp luật cấm nhưng vẫn th c hi n. Hành vi c a các bị cáo là nguy hiểm cho ã hội đã âm phạm các quy định c a Nhà nước về quản lý dược li u dược ph m độc hại gây mất an ninh trật t tại địa phương và tạo ra một dư luận ấu trong nhân dân. Các bị cáo là người có đ năng l c chịu trách nhi m hình s nhận thức rỏ ràng vi c mua bán trái ph p chất ma túy là bị pháp luật nghiêm cấm nhưng các bị cáo đã bất chấp pháp luật. Do đó Hội đ ng t
t thấy cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi ã hội một thời gian để cải tạo và giáo d c các bị cáo tr thành người tốt đ ng thời ph ng ngừa chung cho ã hội.
Tuy nhiên, Hội đ ng t
em t mức độ hành vi phạm tội các tình tiết tăng nặng trách nhi m hình s tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình s c a các bị cáo để có một hình phạt tương ứng.
Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình s : hai bị cáo đều chưa có tiền án tiền s .
Tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra và tại phiên toà hai bị cáo đã thành kh n khai báo ăn năn hối cải. Do đó Hội đ ng t áp d ng cho các bị cáo được hư ng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình s theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình s năm 2015 (đã s a đổi bổ sung năm 2017). Do bị cáo H phạm tội hai lần nên mức hình phạt mà bị cáo H chịu phải nhiều hơn mức hình phạt mà bị cáo Th chịu khi Hội đ ng t
em t lượng hình là có cơ s .
Về hình phạt bổ sung: Căn cứ khoản 5 Điều 251 c a Bộ luật Hình s năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017 lẽ ra phải áp d ng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với các bị cáo. Tuy nhiên t thấy bị cáo H bị cáo Th không có nghề nghi p ổn định và t nguy n nộp lại tiền thu lợi bất ch nh nên quyết định miễn áp d ng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với hai bị cáo.
Đối với người thanh niên tên Tài (chưa rõ lai lịch) bán ma túy cho Nguyễn Tấn H, và người tên Phương mua ma túy c a Nguyễn Tấn H Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Huy n C Chi tiếp t c điều tra làm rõ lý sau. Lê Long P người mua ma túy c a Trịnh Thị Tuyết Th nhưng chưa đ để lý hình s Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Huy n C Chi chuyển lý hành ch nh. Lê Đức D đã áp d ng bi n pháp hành chính giáo d c tại ã phường thị trấn. Hội đ ng t
t thấy phù hợp nên chấp nhận.
Về lý vật chứng:
- Đối với 02 gói nylon bên trong chứa tinh thể rắn không màu (thu giữ c a Trịnh Thị Tuyết Th); 01 gói nylon trong chứa tinh thể rắn không màu (thu giữ c a Nguyễn Tấn H); 01 bộ d ng c s d ng ma túy; 01 ống th y tinh có một đầu tr n; 01 đoạn ống hút nh a có 01 đầu vạc nhọn; 03 ống hút nh a màu trắng; 01 đầu kh ; 01 quẹt ga; 01 cây ben; 01 chai ga mini hi u Bluesky; 01 cân tiểu li. X t đây là vật cấm mua bán tàng trữ vận chuyển nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015 tịch thu tiêu h y.
- Đối với 01 cái đi n thoại di động hi u Vivo màu đen imei 1 số: 8607370464211, imei 2 số: 8607370464203; 01 cái đi n thoại di động hi u Nokia màu đen có số imei 1: 354194103766682 số imei 2: 354194104766681 c a các bị cáo là phương ti n các bị cáo dùng để mua bán ma túy, nên Hội đ ng t
t thấy cần tịch thu sung công quỹ Nhà nước.
- Đối với: Tiền ngân hàng nhà nước Vi t nam: 3.400.000 đ ng và tiền nước ngoài (Mỹ): 10 USD thu giữ c a bị cáo Th. X t đây là tài sản riêng c a bị cáo Th dùng để tiêu ài và làm kỷ ni m không liên quan đến vi c phạm tội nên trả lại cho bị cáo Th là phù hợp.
- Đối với: Tiền ngân hàng nhà nước Vi t Nam: 6.500.000 đ ng; 01 cái đi n thoại di động màu xanh-đen có số imei 1:358573087698696 số imei2: 358572085128698) không liên quan đến vi c phạm tội nên trả lại cho bị cáo H là có cơ s .
- Đối với: 01 e gắn máy hi u Honda loại Wave màu anh-đen biển số 59Y3-349.89 có số khung: RLHHC08042Y195765 SM:HC08E0195847 là phương ti n dùng để th c hi n tội phạm; bị cáo H và bà Vy không đăng ký kết hôn không tổ chức cưới giấy đăng ký e do bị cáo H đứng tên. Do đó không có cơ s chứng minh chiếc e này là tài sản chung c a bà Vy và bị cáo H do đó cần tịch thu sung công quỹ Nhà nước.
- Đối với 01 e gắn máy nhãn hi u SYM loại Attila màu sơn đỏ biển số 59Y2-305.66 có SM:TBED-001239, SK:12XDCD-001239 (đã trả cho ch s hữu) nên Hội đ ng t không em t.
Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nhân dân H n C Chi Thành phố H Ch Minh giữ nguyên bản cáo trạng số 190/CT-VKS ngày 08/11/2019 c a Vi n kiểm sát nhân dân H n C Chi đã truy tố đối với bị cáo Nguyễn Tấn H và Trịnh Thị Tuyết Thvề tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy định tại khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình s năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017; đề nghị Hội đ ng t
em t tình tiết giảm nhẹ đối với các bị cáo theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017; lý vật chứng như nhận định nêu trên t thấy có cơ s nên chấp nhận.
Về án ph : Bị cáo H bị cáo Th phải chịu án ph hình s sơ th m theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban Thượng v Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Tấn H Trịnh Thị Tuyết Thphạm tội “Mua bán trái ph p chất ma túy”.
- Áp d ng điểm b i khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017:
X phạt bị cáo Nguyễn Tấn H 10 năm tù. Thời hạn tù t nh từ ngày 11/6/2019.
- Áp d ng điểm i khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 s a đổi bổ sung năm 2017:
X phạt bị cáo Trịnh Thị Tuyết Th08 năm tù. Thời hạn tù t nh từ ngày 11/6/2019.
- Áp d ng Điều 47 Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017) và Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015:
+ Tịch thu tiêu h y 03 gói nylon chứa tinh thể không màu được niêm phong trong 02 gói mang số v 1153/2019/C Chi (gói 1) và 1153/2019/C Chi (gói 2) và 1153/2019/C Chi (gói 3) có chữ ký niêm phong c a Giám định viên và Cán bộ điều tra; 01 bộ d ng c s d ng ma túy; 01 ống th y tinh có một đầu tr n; 01 đoạn ống hút nh a có 01 đầu vạc nhọn; 03 ống hút nh a màu trắng; 01 đầu kh ; 01 quẹt ga; 01 cây ben; 01 chai ga mini hi u Bluesky; 01 cân tiểu li.
+ Hoàn trả lại cho bị cáo Nguyễn Tấn H tiền ngân hàng nhà nước Vi t Nam: 6.500.000 đ ng (Sáu tri u năm trăm nghìn đ ng); 01 cái đi n thoại di động màu xanh - đen có số imei 1:358573087698696 số imei2:358572085128698.
+ Hoàn trả lại cho bị cáo Trịnh Thị Tuyết Th Tiền ngân hàng nhà nước Vi t nam: 3.400.000 đ ng (Ba tri u b n trăm nghìn đ ng); Tiền nước ngoài (Mỹ): 10 (Mười) USD.
+ Tịch thu nộp Ngân sách Nhà nước: 01 cái đi n thoại di động hi u Vivo màu đen imei 1 số: 8607370464211, imei 2 số: 8607370464203; 01 cái đi n thoại di động hi u Nokia màu đen có số imei 1: 354194103766682 số imei 2: 354194104766681.
Các vật chứng tài sản nêu trên được li t kê tại phiếu nhập kho vật chứng số: 174/PNK ngày 10/9/2019 c a Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an Huy n C Chi Thành phố H Ch Minh. (Bút l c số 75).
Buộc bị cáo Nguyễn Tấn H nộp lại số tiền thu lợi bất ch nh là 400.000 đ ng (Bốn trăm nghìn đ ng) ngay sau khi bản án có hi u l c pháp luật.
Buộc bị cáo Trịnh Thị Tuyết Th nộp lại số tiền thu lợi bất ch nh là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) ngay sau khi bản án có hi u l c pháp luật.
- Áp d ng khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016:
Án phí HS-ST: Các bị cáo Nguyễn Tấn H Trịnh Thị Tuyết Th mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đ ng).
Về quyền kháng cáo: Các bị cáo Nguyễn Tấn H Trịnh Thị Tuyết Th, bà V được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tp. H Ch Minh; - VKSND Huy n C Chi; - Công an Huy n C Chi; - Chi c c THADS Huy n C Chi; - Phòng PC 27; - Bị cáo; - Lưu: Vp h sơ. (20b) HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vƣơng Hội thẩm nhân dân Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |