vanban.org

Bản án 197/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị C và anh Lê Văn Bạc"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!
Bản án số: 197/2022/HNGĐ-ST
Ngày 12-12-2022
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Ông Trần Văn Thắng

2. Ông Đinh Chí Hiển

- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân

huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 12 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 357/2022/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 317/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1983 (vắng mặt)

Bị"đơn: Anh Lê Văn Bạc, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp N, xã B, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

"

Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"17"tháng"8"năm"2022"và"trong"quá"trình"giải"quyết"

vụ"án"nguyên"đơn"chị"Lê"Thị"C"trình"bày:"

Chị C và anh B kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã B ngày 16/11/2009. Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm vợ chồng thường xuyên cự cải dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên anh chị đã ly thân từ cuối năm 2020 đến nay. Chị C xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh B được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.

Con chung: Có hai người con chung tên Lê Việt K, sinh ngày 26/9/2005 và

Lê Hồng Đ, sinh ngày 21/12/2009, hiện nay hai cháu do anh B nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị C tự nguyện giao hai con chung cho anh B tiếp tục nuôi dưỡng, chị C không cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Chị C xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải

quyết.

1

Nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"thông"báo"về"việc"thụ"lý"vụ"án,"thông"báo"về"phiên"

họp"cho"anh"Lê"Văn"Bạc"nhưng"anh"B"không"có"ý"kiến"đối"với"yêu"cầu"khởi"kiện" của"chị"C.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị C yêu cầu ly hôn với anh B thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Chị C, anh B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ

thẩm lần thứ hai: Chị C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh B vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị C và anh B tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký

kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống đến năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chung sống không còn hạnh phúc nên đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị C được ly hôn với anh B.

[2] Về con chung: Chị C tự nguyện giao cháu Đ và cháu K cho anh B tiếp tục

nuôi dưỡng. Xét thấy, cháu Đ và cháu K đang chung sống ổn định và có nguyện vọng sống cùng với anh B nên Hội đồng xét xử chấp nhận sự tự nguyện của chị C giao cháu Đ và cháu K cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng. Chị C không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[4] Về nợ chung: Không có.

[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị C phải chịu số tiền là

300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị C đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng nên được đối trừ, chị C không phải nộp tiếp.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì""các"lẽ"nêu"trên," "

2

QUYẾT!ĐỊNH!

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến

hành xét xử vắng mặt chị Lê Thị C, anh Lê Văn Bạc.

Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Chị Lê Thị C và anh Lê Văn Bạc được ly hôn.

[2] Về con chung: Công nhận sự tự nguyện của chị C về việc giao con cho

anh B nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Việt K, sinh ngày 26/9/2005 và cháu Lê Hồng Đ , sinh ngày 21/12/2009 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng. Chị C không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị C phải chịu số tiền

300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 26/9/2022 chị C đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015221 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

Chị C, anh B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được

nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- Các"đương"sự;"""""

Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

! -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;"

! -"UBND"xã"B;"

! -"Lưu"hồ"sơ.!!!!!!!!!!!!!

"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

Võ!Quốc!Văn

3

Cỡ chữ