- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c : Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 217; Điều 227, điều 273 ộ luật Tố tụn dân sự; N hị quyết số 326/2016/U TVQH14 n ày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 197/2020/HNGĐ-ST. Ngày: 11/9/2020. V/v tranh chấp Ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n Tr n Thanh nh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. à Phan Thị N a
2. n N uyễn Văn Khanh
- Thư ký phiên tòa: à Võ Thị Thảo. Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch
i, t nh n Giang: n N uyễn Văn Lộc – Kiểm sát viên.
N ày 11 thán 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 177/2020/TLST-HNGĐ n ày 18 thán 02 năm 2020 về tranh chấp hôn nhân ia đ nh “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 419/2020/QĐXX-ST n ày 30 thán 7 năm 2020 iữa các đươn sự:
1.Nguyên đơn: à N uyễn Thị Cẩm T – Sinh năm 1999. Nơi cư trú: ấp LH, xã LG, huyện CM, tỉnh An Gian . Có mặt
2. Bị đơn: n Trươn Thành X – sinh năm 1995. Nơi cư trú: ấp AP, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Gian . Vắn mặt
3.Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: à Phạm Thị M, sinh năm 1958 Nơi cư trú: ấp AP, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Gian Vắn mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tron đơn khởi kiện và các lời khai tron quá tr nh tố tụn , n uyên đơn bà N uyễn Thị Cẩm T tr nh bày: bà và ôn X quen biết, t m hiểu và kết hôn vào năm 2018, có đăn ký kết hôn theo quy định. Vợ chồn chun sốn đến cuối năm 2018 th xảy ra mâu thuẫn, n uyên nhân do ôn X khôn quan tâm đến vợ con, vợ chồn thườn hay cải nhau, tính t nh khôn phù hợp, vợ chồn khôn còn chun sốn với nhau Nhận thấy t nh cảm khôn còn yêu c u được ly hôn với ôn X.
Về con chun : Vợ chồn có 01 con chun tên Trươn Minh Đ – sinh n ày 15/4/2019; Hiện con chun đan sốn với bà T. Khi ly hôn yêu c u được tiếp tục nuôi con chun , khôn yêu c u cấp dưỡn nuôi con
Về quan hệ tài sản chun : Vợ chồn có 10 chỉ vàn 24k do mẹ chồn là bà Phạm Thị M cất iữ, theo đơn khởi kiện th bà T có yêu c u bà M trả lại để vợ chồn chia khi ly hôn Quá tr nh iải quyết bà T có đơn yêu c u rút lại yêu c u bà M trả 10 chỉ vàn 24k để vợ chồn chia khi ly hôn. Khôn yêu c u Tòa án iải quyết
Về quan hệ nợ chun : khôn có
ị đơn ôn Trươn Thành X, n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan bà Phạm Thị M được Tòa án tốn đạt hợp lệ thôn báo thụ lý vụ án, thôn báo về phiên h p kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận côn khai ch n c và hòa iải, nhưn ôn X, bà M vẫn vắn mặt nên Tòa án khôn hi nhận được ý kiến và khôn hòa iải được
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụn của Thẩm phán, Hội đồn xét xử, thư ký và nhữn n ười tham ia tố tụn chấp hành đún quy định của pháp luật Về iải quyết vụ án, hôn nhân iữa bà T và ôn X có đăn ký kết hôn nên hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ Vợ chồn sốn hạnh phúc đến năm 2018 th xảy ra mâu thuẫn, n uyên nhân do bất đồn quan điểm, t nh cảm vợ chồn khôn chia sẽ được với nhau và ly thân. Nay, bà T yêu c u ly hôn, ôn X khôn có ý kiến, cả hai khôn tạo điều kiện cho nhau để hàn ắn hạnh phúc vợ chồn nên mục đích hôn nhân khôn đạt được, nên việc bà T xin ly hôn và yêu c u được tiếp tục nuôi con chun Về tài sản chun : bà T có đơn xin rút lại yêu c u bà M trả lại 10 chỉ vàn 24k để chia khi ly hôn nên khôn xem xét đến, nợ chun : Khôn có, nên khôn đề cập iải quyết
Từ nhữn phân tích trên, đề n hị Hội đồn xét xử căn c Điều 56 Luật hôn nhân và ia đ nh, xem xét: Chấp nhận yêu c u ly hôn của bà T xin ly hôn ôn X. Về con chun bà T được tiếp tục nuôi con chun , ôn X khôn phải cấp dưỡn nuôi con
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên c u các tài liệu có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng: à T khởi kiện yêu c u ly hôn với ôn X có nơi cư trú tại xã ATT, huyện CM, tỉnh An Gian , nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý iải quyết là đún thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 ộ luật tố tụn dân sự
ị đơn ôn X được Tòa án triệu tập hợp lệ đến l n th 2 để tham ia phiên tòa nhưn vẫn vắn mặt khôn lý do Căn c vào Điều 227 của ộ luật tố tụn dân sự 2015, Hội đồn xét xử tiến hành xét xử vắn mặt ôn X.
Theo đơn khởi kiện và Thôn báo thụ lý vụ án số 177/T -TLVA n ày 18/02/2020 th bà Phạm Thị M tham ia tố tụn với tư cách là n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan Quá tr nh giải quyết vụ án bà T có đơn yêu c u rút lại yêu c u chia tài sản sản chun nên bà M khôn có quyền lợi cũn như n hĩa vụ liên quan tron vụ án, nên khôn đưa bà M vào tham ia tố tụn tron vụ án này
. Về quan hệ hôn nhân: à T và ôn X chun sốn với nhau vào năm 2018, có làm đám cưới và đăn ký kết hôn theo quy định pháp luật nên quan hệ hôn nhân iữa được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo bà T tr nh bày, vợ chồn chun sốn đến cuối năm 2018 th phát sinh mâu thuẫn N uyên nhân do bất đồn quan điểm tron cuộc sốn , ôn X khôn quan tâm đến ia đ nh nên vợ chồn hay cải nhau tron sinh hoạt. Vợ chồn khôn còn chun sốn với nhau từ thán 5/2019 khôn ai quan tâm đến nhau. Nhận thấy, t nh cảm khôn còn, bà T yêu c u ly hôn với ôn X. Tron quá tr nh iải quyết vụ án, Tòa án tốn đạt thôn báo thụ lý vụ án về việc bà T yêu c u ly hôn và triệu tập ôn X tham ia các phiên h p về kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận công khai ch n c , hòa iải và tham ia phiên tòa, nhưn ôn X vẫn vắn mặt và khôn có ý kiến phản đối yêu c u ly hôn của bà T. Xét thấy, mâu thuẫn iữa bà T và ôn X đã diễn ra tron thời ian dài, n uyên nhân do bất đồn quan điểm tron cuộc sốn , ôn X khôn lo lắn tron ia đ nh, nên vợ chồn hay cãi nhau và khôn còn chun sốn từ thán 5/2019 đến nay. Tron thời ian này, hai bên cũn khôn tạo điều kiện cho nhau hàn ắn t nh cảm vợ chồn nên mục đích hôn nhân khôn đạt được, nếu chung sốn với nhau cũn khôn hạnh phúc Căn c Điều 56 Luật hôn nhân và ia đ nh năm 2014, Hội đồn xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của bà T là phù hợp theo quy định pháp luật
Về quan hệ con chung: Vợ chồn có 01 con chun tên Trươn Minh Đ – sinh n ày 15/4/2019; Hiện con chun đan sốn với bà T à T yêu c u được tiếp tục nuôi con chung khôn yêu c u cấp dưỡn Xét thấy cháu Đăn chưa đủ 36 thán tuổi. Căn c Điều 81 Luật hôn nhân và ia đ nh n hĩ nên iao cháu Đăn cho bà T được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡn , ôn X khôn phải cấp dưỡn nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung: à T có đơn rút ph n yêu c u chia tài sản căn c Điều 217 đ nh chỉ yêu c u chia tài sản của bà T.
Về quan hệ n chung: khôn có, nên Hội đồn xét xử khôn đề cập đến
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đươn sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c : Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 217; Điều 227, điều 273 ộ luật Tố tụn dân sự; N hị quyết số 326/2016/U TVQH14 n ày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của bà N uyễn Thị Cẩm T xin ly hôn ôn Trươn Thành X.
Giấy ch n nhận kết hôn số 81 n ày 11 thán 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã An Thạnh Trun , huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian cấp khôn còn iá trị pháp lý
Về quan hệ con chun : à N uyễn Thị Cẩm T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡn con chun tên Trươn Minh Đăn – sinh n ày 15/4/2019. n Trươn Thành X khôn phải cấp dưỡn nuôi.
à Cẩm T cùn các thành viên ia đ nh (nếu có) khôn được cản trở ôn X tron việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con V lợi ích của con chun , theo yêu c u của n ười thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi n ười trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡn nuôi con chun dựa trên các căn c do pháp luật quy định
Về tài sản: Đ nh chỉ yêu c u khởi kiện của bà N uyễn Thị Cẩm T yêu c u bà Phạm Thị M trả lại 10 chỉ vàn 24k để chia khi ly hôn.
Về n chung: Ghi nhận việc bà T xác định khôn có nợ chun tron thời kỳ hôn nhân, nhưn sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có n ười khởi kiện xuất tr nh ch n c ch n minh nợ chun của vợ chồn tron thời kỳ hôn nhân, th bà X phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồn bị đơn tron vụ án dân sự khác
- Về án phí hôn nhân và ia đ nh sơ thẩm: bà N uyễn Thị Cẩm T phải chịu 300.000 (Ba trăm n h n) đồn được khấu trừ vào số tiền tạm n án phí đã nộp 825.000 (Tám trăm hai mươi lăm n àn) đồn , theo biên lai thu số 0008064 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian cấp n ày 17/02/2020 được nhận lại số tiền 525 000đ
Đươn sự có quyền khán cáo tron thời hạn mười lăm n ày, kể từ n ày tuyên án Riên ôn X vắn mặt tại phiên tòa th thời hạn khán cáo tính từ n ày bản án được iao hoặc được niêm yết
Trườn hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND tỉnh An Gian ;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Chợ Mới;
- U ND xã nơi đăn ký kết hôn;
- Chi cục THADS huyện Chợ Mới;
- Các đươn sự;
- Lưu
Trần Thanh Bình
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - U ND xã Lon Gian , h Chợ Mới, An Gian - Các đươn sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |