vanban.org

Bản án 197/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị L D và ông Nguyễn Văn Đ là vợ chồng. Về con chung: Bà D và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền nuôi con đối với Nguyễn Thị Thùy T, sinh ngày 05 tháng 12 năm 1996 và Nguyễn Thị Mỹ X, sinh ngày 10 tháng 02 năm 1999 đã thành niên nên Tòa án không đề c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp 'Ly hôn, nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 197/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 16-10-2018.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: ng L i Hi p Phong

- Các Hội thẩm nhân dân: ng Trương Phước Công

ng Đặng Văn Tâm

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang, là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa

Ngày 16 tháng 10 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 615/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 về vi c tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 191/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L D, sinh năm 1973; (có mặt)

Cư tr : Ấp L, xã L, huy n C, tỉnh An Giang

Bị đơn: ng Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1973; (có mặt)

Cư tr : Ấp L, xã L, huy n C, tỉnh An Giang.

NỘI D VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n, tờ tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị L D trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Đ quen biết tìm hiểu và được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 1993 Vợ chồng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Thời gian chung sống, vợ chồng không xảy ra mâu thuẫn Hi n t i, vợ chồng không còn sống chung với nhau, vợ chồng tính tình không phù hợp, không có tiếng nói chung Nay nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa Vì vậy, bà yêu cầu được ly hôn với chồng là ông Nguyễn Văn Đ.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Thị Thùy T, sinh ngày 05 tháng 12 năm 1996; Nguyễn Thị Mỹ X, sinh ngày 10 tháng 02 năm1999 và Nguyễn Trần Vĩ K, sinh ngày 31 tháng 01 năm 2007 Hi n t i, cháu T và cháu X đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết, cháu K đang do bà chăm sóc, nuôi dư ng Khi ly hôn, bà yêu cầu được chăm sóc, nuôi dư ng cháu K, không yêu cầu ông Đ cấp dư ng cho con.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận

Về nợ chung: Không đề cập đến

Theo tờ tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày:

Về hôn nhân: Thống nhất theo lời trình bày của bà D về thời gian tổ chức lễ cưới Vợ chồng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Thời gian chung sống, vợ chồng không xảy ra mâu thuẫn Hi n t i, vợ chồng không còn chung sống với nhau Nay, vợ yêu cầu ly hôn ông đồng ý

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Thị Thùy T, sinh ngày 05 tháng 12 năm 1996; Nguyễn Thị Mỹ X, sinh ngày 10 tháng 02 năm1999 và Nguyễn Trần Vĩ K, sinh ngày 31 tháng 01 năm 2007 Hi n t i, cháu T và cháu X đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết, cháu K đang do bà D chăm sóc, nuôi dư ng Khi ly hôn, ông đồng ý để bà D tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu K.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Không đề cập đến

T i phiên tòa:

Bà D vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n

Ông Đ đồng ý theo yêu cầu khởi ki n của bà D, đồng ý để bà D tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà D khởi ki n ông Đ, ông Đ có nơi cư tr ấp L, xã L, huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng theo quy định t i Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự

Về nội D:

[1] Về hôn nhân: Bà D và ông Đ có tổ chức lễ cưới vào năm 1993 ng, bà có đủ điều ki n kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Theo khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Nam, nữ có đủ điều ki n kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng” Xét, không công nhận bà Trần Thị L D và ông Nguyễn Văn Đ là vợ chồng

Về con chung: Bà D và ông Đ xác định có 03 (ba) con chung: Nguyễn Thị Thùy T, sinh ngày 05 tháng 12 năm 1996; Nguyễn Thị Mỹ X, sinh ngày 10 tháng 02 năm 1999 và Nguyễn Trần Vĩ K, sinh ngày 31 tháng 01 năm 2007 Hi n nay, cháu T, cháu X đã thành niên và ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến Đối với cháu K, hi n đang do bà D chăm sóc, nuôi dư ng Bà D, ông Đ thỏa thuận bà D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu K Xét thấy, sự thỏa thuận giữa hai người không trái quy định của pháp luật và phù hợp với nguyên vọng của cháu K Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của ông Đ và bà D.

Về cấp dư ng: Do bà D không yêu cầu ông Đ cấp dư ng nuôi con nên không đề cập giải quyết

Về tài sản chung: Bà D và ông Đ tự thỏa thuận nên không đề cập đến

Về nợ chung: Không đề cập đến nên không xem xét giải quyết

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

Khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị L D và ông Nguyễn Văn Đ là vợ chồng.

Về con chung: Bà D và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về quyền nuôi con đối với Nguyễn Thị Thùy T, sinh ngày 05 tháng 12 năm 1996 và Nguyễn Thị Mỹ X, sinh ngày 10 tháng 02 năm 1999 đã thành niên nên Tòa án không đề cập giải quyết; bà D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu Nguyễn Trần Vĩ K, sinh ngày 31 tháng 01 năm 2007

Bà D cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Đ trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

Về cấp dưỡng cho con: Đương sự không yêu cầu, không đề cập giải quyết

Về t i s n chung v n chung: Không đề cập đến

Về án phí: Bà Trần Thị L D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300 000 a trăm nghìn đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí 300 000 a trăm nghìn đồng đã nộp theo biên lai số 0000074 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang ngày 21 tháng 8 năm 2018

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Trường h p n án, quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người đư c thi h nh án dân sự, người ph i thi h nh án dân sự có quyền tho thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi h nh án dân sự; Thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự./.

TM HỘI Đ NG X T X

TH M

Cỡ chữ