- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Quang K khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với bà Hồ Thị Ngọc P"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:196/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28-6-2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tô Ngọc Liêm,
Bà Phạm Xuân Đào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 877/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 387/2024/QĐXX-ST ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trần Quang K, sinh năm 1982; địa chỉ: ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Hồ Thị Ngọc P, sinh năm 1987; địa chỉ: tổ A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Trần Quang K trình bày: Ông Trần Quang K và bà Hồ Thị Ngọc P quen nhau, hai người tự tìm hiểu, sống chung với nhau, có tổ chức lễ cưới vào năm 2008 nhưng không có đăng ký kết hôn. Hai người chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên đã ly thân từ năm 2010 cho đến nay. Nay tình cảm không còn nên yêu cầu được ly hôn với bà Hồ Thị Ngọc P; về con chung: vợ chồng có 01 con chung là 01 con chung là Trần Ngọc H, sinh ngày 18/12/2009, con chung do bà P đang nuôi dưỡng, khi ly hôn tôi đồng
`2
ý để vợ tiếp tục nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung: không có.
Bị đơn bà Hồ Thị Ngọc P trình bày: đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Trần Quang K lý do sống chung với nhau không hợp nhau; hai người sống chung với nhau như vợ như chồng, không có đăng ký kết hôn; về con chung: có 01 con chung là Trần Ngọc H, sinh ngày 18/12/2009, con đang sinh sống với bà Hồ Thị Ngọc P, khi ly hôn bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Quang K khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với bà Hồ Thị Ngọc P. Bà P có nơi cư trú trên địa bàn huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Trần Quang K, bà Hồ Thị Ngọc P có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Trần Quang K và bà Hồ Thị Ngọc P hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật cho nên quan hệ hôn nhân giữa hai người không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn thì Tòa án không công nhận vợ chồng là phù hợp với Điều 14 và Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Ông Trần Quang K và bà Hồ Thị Ngọc P xác định hai người có 01 con chung là Trần Ngọc H, sinh ngày 18/12/2009, con đang sinh sống với bà P, khi ly hôn ông K và bà P thống nhất là bà Hồ Thị Ngọc P được tiếp tục nuôi con chung là Trần Ngọc H, ông K không phải cấp dưỡng nuôi con, ông Trần Quang K không phải cấp dưỡng nuôi con;
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về nợ chung: không có nên không xét đến.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
`3
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 14, 53, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Quang K.
1) Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Trần Quang K và bà Hồ Thị Ngọc P là vợ chồng do hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
2) Về quan hệ con chung: Bà Hồ Thị Ngọc P được tiếp tục nuôi con chung là Trần Ngọc H, ông K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Hồ Thị Ngọc P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Trần Quang K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3) Về quan hệ tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
4) Về nợ chung: không có nên không xét đến.
5) Về án phí: Ông Trần Quang K phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015642 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông Trần Quang K đã nộp đủ.
6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
`4
Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |