- Tranh chấp gì? án hình sự — "Quàng Văn P và đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 196/2023/HSST Ngày: 06/9/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ HẠNH VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lư ng Ti n Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Ngọc Thiệp.
Ông Hoàng Trung Trọng.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Văn Ti n Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.
Ngày 06/9/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 181/2023/TLST-HS ngày 27/7/2023, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 202/2023/QĐXXST-HS ngày 17/8/2023; Quy t định hoãn phiên tòa số: 15/2023/HSST-QĐ ngày 28/8/2023đối với các bị cáo:
1. Quàng Văn P; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1967 tại xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi cư trú: Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 5/10; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn S( đã ch t) và bà: Quàng Thị X, sinh năm: 1937; Bị cáo có vợ: Quàng Thị Q, sinh năm:1970 và 03 con lớn nhất 32 tuổi nhỏ nhất 26 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 25/4/2023 đ n ngày 30/4/2023 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho đ n nay, có mặt.
2. Quàng Văn T; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1984 tại xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi cư trú: Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 4/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn C, sinh năm: 1964 và bà: Lò Thị C, sinh năm: 1964; Bị cáo có vợ: Lò Thị T, sinh năm:1982 và 02 con lớn 21 tuổi nhỏ 11 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 25/4/2023 đ n ngày 30/4/2023 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho đ n nay, có mặt.
3. Quàng Văn S; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1972 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi cư trú: Bản B, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 01/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn B, sinh năm: 1951 và bà: Lư ng Thị Đ (đã ch t); Bị cáo có vợ: Lò Thị T, sinh năm:1967 và 02 con lớn 30 tuổi nhỏ 25 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 25/4/2023 đ n ngày 30/4/2023 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho đ n nay, có mặt.
4. Quàng Văn P1; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1975 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi cư trú: Bản B, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn Tún (đã ch t) và bà: Lư ng Thị Hoản (đã ch t); Bị cáo có vợ: Lò Thị Điện, sinh năm:1979 và 02 con lớn 22 tuổi nhỏ 15 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 25/4/2023 đ n ngày 30/4/2023 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho đ n nay, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 15 gi 30 phút ngày 25/4/2023, tổ công tác Đội cảnh sát điều tra tội phạm về hình sự, kinh t , ma túy Công huyện Thuận Châu chủ trì phối hợp với Công an xã T, huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại khu vực bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La phát hiện bắt quả tang có 04 đối tượng gồm: Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 có hành vi đánh bạc bằng hình thức chơi sâm cá cược thắng thua bằng tiền tại gian gi a nhà sàn của Quàng Văn P. Vật chứng thu gi gồm:
1. Tiền ngân hàng nhà nước Việt Nam 2.000.000 đồng tạm gi trước mặt nơi Quàng Văn P ngồi đánh bạc (theo P khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
2. Tiền ngân hàng nhà nước Việt Nam 3.200.000 đồng tạm gi trước mặt nơi Quàng Văn S ngồi đánh bạc (theo S khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
3. Tiền ngân hàng nhà nước Việt Nam 1.650.000 đồng tạm gi trong túi quần ph a trước bên phải của Quàng Văn S (theo S khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
4. Tiền ngân hàng nhà nước Việt Nam 910.000 đồng tạm gi trước mặt nơi Quàng Văn P1 ngồi đánh bạc (theo P1 khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
5. Tiền ngân hàng nhà nước Việt Nam 350.000 đồng tạm gi trong túi quần ph a sau bên phải của Quàng Văn P1 (theo P1 khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
6. Tiền ngân hàng nhà nước Việt Nam 280.000 đồng tạm gi trước mặt nơi Quàng Văn T ngồi đánh bạc (theo T khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
7. Một bộ bài tú lơ khơ 52 quân bài qua sử dụng cũ.
8. Một chi c chi u nhựa màu xanh vàng trắng, k ch thước 1,6m x 2m, đã qua sử dụng cũ.
Ngày 25/4/2023, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đã ra Quy t định số 152/QĐ-HSKTMT trưng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La giám định toàn bộ số tiền 8.390.000 đồng tạm gi của Quàng Văn P và đồng phạm.
Tại bản K t luận giám định số 917/KL-KTHS ngày 04/5/2023 của phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La k t luận: „„Số tiền VNĐ gửi giám định là tiền thật‟‟ (Hoàn lại đối tượng giám định: Toàn bộ đối tượng gửi giám định).
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 đã khai nhận hành vi phạm tội của mình như sau:
Khoảng 11 gi 30 phút, ngày 25/4/2023 Quàng Văn S, Quàng Văn P1, Quàng Văn T đ n nhà Quàng Văn P ở bản T, xã T, huyện Thuận Châu thì gặp Quàng Văn P, Quàng Văn T1, sinh năm 1988 và Quàng Văn Chỉnh, sinh năm 1992 ở cùng bản của P (là 02 cháu của P) đang ăn cơm, uống rượu. Quàng Văn S, Quàng Văn P1, Quàng Văn T cùng vào ăn cơm, uống rượu cùng P, Thoát, Chỉnh. Khi cả 06 ngư i đang ăn cơm uống rượu thì Quàng Văn P rủ mọi ngư i đánh bạc bằng hình thức chơi sâm cá cược thắng thua bằng tiền với tỷ lệ cá cược là 10.000đồng/01 ngư i/01 lá, ngư i chơi nào báo sâm thành công thì nh ng ngư i còn lại mất 200.000đồng/01 ngư i, ngư i chơi nào cháy (Không đánh được quân bài nào) thì mất 150.000đồng, ngư i chơi nào báo sâm bị bắt (báo sâm không thành công) thì mất 600.000đồng và góp gà mỗi ngư i 50.000đồng/01 ngư i/01ván. Ngư i chơi nào thắng bạc thì được hưởng số tiên cá cược của ngư i thua bạc và tiền góp gà. Nghe vậy Quàng Văn S, Quàng Văn P1 và Quàng Văn T đồng ý. Còn Quàng Văn T1, Quàng Văn C không chơi ngồi xem đánh bạc. Lúc này P lấy một bộ bài tú lơ khơ 52 quân bài có sẵn ở trong góc nhà P cầm xuống dưới chi u chia bài để mọi ngư i đặt tiền cá cược đánh bạc. Sau đó Quàng Văn P, Quàng Văn S, Quàng Văn P1, Quàng Văn T cùng nhau ngồi tại gi a gian nhà của P đánh bạc, còn Quàng Văn T1, Quàng Văn Ckhông chơi ngồi xem mọi ngư i đánh bạc. Khi cả 04 ngư i đánh bạc đ n khoảng 15 gi 30 phút cùng ngày thì bị Tổ công tác Đội cảnh sát điều tra tội phạm về hình sự, kinh t , ma túy Công huyện Thuận Châu và Công an xã T, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang thu gi vật chứng như đã nêu trên. Sau đó các đối tượng Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S và Quàng Văn P1 cùng vật chứng đã được dẫn giải lên Công an huyện Thuận Châu để xử lý theo quy định của pháp luật.
Quá trình điều tra xác định được số tiền cụ thể mà các bị cáo sử dụng vào mục đ ch đánh bạc trái phép là: 8.390.000 đồng trong đó số tiền t ng ngư i sử dụng vào việc đánh bạc và số tiền thắng, thua bạc tại th i điểm bị bắt gi cụ thể như sau:
- Quàng Văn P có số tiền: 2.120.000 đồng, P sử dụng toàn bộ số tiền: 2.120.000 đồng để đánh bạc. Khi bị bắt gi P đang thua số tiền 120.000 đồng. nên thu gi của P số tiền: 2.000.000 đồng.
- Quàng Văn S có số tiền: 3.850.000 đồng, S sử dụng toàn bộ số tiền: 3.850.000 đồng để đánh bạc. Khi bị bắt gi S đang thắng số tiền 1.000.000 đồng nên thu gi của S số tiền: 4.850.000 đồng.
- Quàng Văn P1 có số tiền: 1.570.000 đồng, P1 sử dụng toàn bộ số tiền: 1.570.000 đồng để đánh bạc. Khi bị bắt gi P1 đang thua số tiền 310.000 đồng nên thu gi của P1 số tiền: 1.260.000 đồng.
- Quàng Văn T có số tiền: 850.000 đồng, T sử dụng toàn bộ số tiền: 850.000 đồng để đánh bạc. Khi bị bắt gi T đang thua bạc số tiền 570.000 đồng nên thu gi của T số tiền: 280.000 đồng.
Tại bản cáo trạng số: 135/CT-VKSTC, ngày 27/7/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La truy tố các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 về tội Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu gi quyền công tố luận tội, gi nguyên quy t định truy tố đối với các bị cáo về tội danh đã nêu ở trên. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Về tội danh và hình phạt:
Tuyên bố các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 phạm tội: Đánh bạc.
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36; Điều 58 Bộ luật hình sự:
Đề nghị xử phạt bị cáo Quàng Văn T t 08 đ n 12 tháng cải tạo không giam gi . Khấu tr đi 06 ngày bắt, tạm gi t ngày 25/4/2023 đ n ngày 30/4/2023 bằng 18 ngày cải tạo không giam gi . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam gi được t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận được quy t định thi hành án.
Giao bị cáo Quàng Văn T cho UBND xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu giám sát, giáo dục trong th i gian cải tạo không giam gi . Gia đình bị cáo Quàng Văn T có trách nhiệm phối hợp với UBND xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu giám sát, giáo dục bị cáo.
Trong trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 100 Luật thi hành án hình sự.
Miễn khấu tr một phần thu nhập cho bị cáo Quàng Văn T được quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật hình sự và không áp dụng hình phạt bổ sung cho bị cáo Quàng Văn T được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36; Điều 58 Bộ luật hình sự:
Đề nghị xử phạt bị cáo Quàng Văn P1 t 08 đ n 12 tháng cải tạo không giam gi . Khấu tr đi 06 ngày bắt, tạm gi t ngày 25/4/2023 đ n ngày 30/4/2023 bằng 18 ngày cải tạo không giam gi . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam gi được t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận được quy t định thi hành án.
Giao bị cáo Quàng Văn P1 cho UBND xã Chiềng Ly, huyện Thuận Châu giám sát, giáo dục trong th i gian cải tạo không giam gi . Gia đình bị cáo Quàng Văn P1 có trách nhiệm phối hợp với UBND xã Chiềng Ly, huyện Thuận Châu giám sát, giáo dục bị cáo.
Trong trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 100 Luật thi hành án hình sự.
Miễn khấu tr một phần thu nhập cho bị cáo Quàng Văn P1 được quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật hình sự và không áp dụng hình phạt bổ sung cho bị cáo Quàng Văn P1 được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 35; Điều 58 Bộ luật hình sự:
Đề nghị xử phạt các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn S hình phạt ch nh là phạt tiền mỗi bị cáo t 20.000.000 đồng đ n 25.000.000 đồng.
Không áp dụng hình phạt bổ sung được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn S bởi vì đã bị áp dụng hình phạt ch nh là phạt tiền.
Về vật chứng: Áp dụng điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, b, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy: Một bộ bài tú lơ khơ 52 quân bài qua sử dụng cũ; Một chi c chi u nhựa màu xanh vàng trắng, k ch thước 1,6m x 2m, đã qua sử dụng cũ.
- Tịch thu nộp ngân sách nhà nước tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 8.390.000 đồng.
Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Các bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các bị cáo đều nhất tr với quan điểm luận tội của đại diện Viện kiểm sát không có ý ki n tranh luận gì thêm. L i nói sau cùng các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 đều đã thực sự nhận ra lỗi lầm, rất ân hận, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình. Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn S đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho các bị cáo được hưởng hình phạt ch nh là phạt tiền bởi vì các bị cáo có đủ điều kiện, có khả năng thi hành. Các bị cáo Quàng Văn T, Quàng Văn P1 xin cho các bị cáo được hưởng hình phạt cải tạo không giam gi , cho các bị cáo có cơ hội sửa ch a lỗi lầm trở thành ngư i công dân tốt có ch cho gia đình và cộng đồng xã hội và xin miễn hình phạt bổ sung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về hành vi phạm tội của các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 nhận thấy: Ngày 25/4/2023 tại bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Quàng Văn P là ngư i khởi xướng, rủ rê Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 đánh bạc bằng hình thức chơi Sâm sát phạt nhau bằng tiền, với tổng số tiền sử dụng vào việc Đánh bạc là: 8.390.000 đồng.
Xét hành vi của các bị cáo là vi phạm pháp luật bởi: Các bị cáo đã thực hiện hành vi đánh bạc trái phép bằng hình thức chơi sâm sát phạt nhau bằng tiền tại nhà Quàng Văn P với mục đ ch tư lợi cá nhân, bị pháp luật nghiêm cấm. Như vậy hành vi của các bị cáo đã phạm vào tội đánh bạc, tội danh và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự như quan điểm truy tố của Viện kiểm sát là đúng ngư i, đúng tội, đúng pháp luật.
Tại phiên tòa các bị cáo gi nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, các bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội như quy t định truy tố của Viện kiểm sát. L i khai của các bị cáo phù hợp với: L i khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, biên bản phạm tội quả tang ngày 25/4/2023, Quy t định trưng cầu giám định, K t luận giám định và các tài liệu chứng cứ khác.
Hành vi phạm tội của các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 thuộc trư ng hợp t nghiêm trọng. Các bị cáo bi t đánh bạc là hành vi bị Nhà nước nghiêm cấm, mặc dù số tiền dùng vào việc đánh bạc không lớn nhưng đã xâm phạm đ n trật tự công cộng, tài sản của công dân, trật tự an toàn xã hội mà trực ti p là xâm phạm đ n n p sống văn minh của xã hội, là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện với lỗi cố ý trực ti p. Vì vậy cần lên một mức án mức án tương xứng với hành vi phạm tội của t ng bị cáo mới đảm bảo t nh nghiêm minh của pháp luật trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự, tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, vai trò của các bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo Quàng Văn P1 phạm tội lần đầu, thuộc trư ng hợp t nghiêm trọng là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 đều là nông dân lao động, ngư i dân tộc thiểu số, các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S trình độ văn hóa thấp, trình độ hiểu bi t pháp luật có phần hạn ch , đều là lao động ch nh trong gia đình được ch nh quyền địa P1 xác nhận. Bị cáo Quàng Văn P1 có ông ngoại là liệt sĩ, có bố được tặng thưởng huân chương kháng chi n hạng ba, có mẹ được tặng thưởng huân chương kháng chi n hạng nhì trong cuộc kháng chi n chống Mỹ cứu nước, bị cáo Quàng Văn P1 được tặng thưởng giấy khen của UBND huyện Thuận Châu. Bị cáo Quàng Văn T có ông nội được tặng thưởng huân chương kháng chi n hạng ba trong cuộc kháng chi n chống Mỹ cứu nước và Huân chương chi n sỹ vẻ vang hạng 3 vì đã có thành t ch phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Bị cáo Quàng Văn S có bác được tặng thưởng huân chương kháng chi n hạng nhì trong cuộc kháng chi n chống Mỹ cứu nước là nh ng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo Quàng Văn P1 phạm tội lần đầu, chưa có tiền án, tiền sự. Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn S, Quàng Văn T không có tiền án, tiền sự.
Về vị trí vai trò của các đồng phạm: Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 phạm tội thuộc trư ng hợp đồng phạm giản đơn trong tội đánh bạc, Quàng Văn P là ngư i khởi xướng, rủ rê, sử dụng địa điểm là nhà của mình, chuẩn bị công cụ để thực hiện hành vi đánh bạc. Các bị cáo không có sự tổ chức, phân công, câu k t chặt chẽ, cùng tham gia thực hiện hành vi phạm tội với vai trò là nh ng ngư i đồng phạm cùng trực ti p thực hiện hành vi phạm tội. Do đó cần vận dụng Điều 58 Bộ luật hình sự để cá thể hóa mức hình phạt đối với các bị cáo.
Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn S có đơn xin được hưởng hình phạt ch nh là phạt tiền bởi vì các bị cáo có đủ điều kiện để thi hành hình phạt này có xác nhận của gia đình và của ch nh quyền địa P1, l i đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát thấy rằng: Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn S có đủ điều kiện để thi hành nên cần được xem xét chấp nhận. Cần tước bỏ của các bị cáo một khoản tiền nhất định để nộp Ngân sách Nhà nước, mức phạt tiền cụ thể Hội đồng xét xử căn cứ vào tình hình tài sản của các bị cáo và sự bi n động của giá cả để quy t định hình phạt tiền hợp lý tương ứng với t nh chất mức độ nguy hiểm của hành vi. Xét thấy không cần cách ly các bị cáo ra ngoài xã hội bởi các bị cáo có khả năng tự cải tạo và việc xử các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn S hình phạt ch nh là phạt tiền không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đ n an ninh, trật tự an toàn xã hội và thông qua đó giáo dục, cải tạo, ngăn ng a các bị cáo phạm tội mới, đồng th i có ý nghĩa trong việc phòng ng a, giáo dục chung theo quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự.
Các bị cáo Quàng Văn T, Quàng Văn P1 có đơn xin được hưởng án phạt cải tạo không giam gi có bảo lãnh của gia đình, có xác nhận của ch nh quyền địa P1, l i đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát thấy rằng: Các bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự, chấp hành tốt ch nh sách pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân ở nơi cư trú; đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, đều có 02 tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên; đều có nơi cư trú rõ ràng, ổn định để cơ quan có thẩm quyền giám sát, giáo dục; xét thấy không cần cách ly các bị cáo ra ngoài xã hội bởi các bị cáo có khả năng tự cải tạo và việc cho các bị cáo hưởng án mức án cải tạo không giam gi không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đ n an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cho các bị cáo cơ hội cải tạo ngoài cộng đồng cũng đảm bảo t nh răn đe, giáo dục và phòng ng a tội phạm nói chung, đồng th i cũng thể hiện ch nh sách pháp luật nhân đạo, khoan hồng của Nhà nước, thể hiện đư ng lối xét xử nghiêm trị k t hợp giáo dục, cải tạo và các bị cáo phải chịu sự giám sát cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, gia đình. Bị cáo Quàng Văn T, Quàng Văn P1 bị bắt, tạm gi 06 ngày t ngày 25/4/2023 đ n ngày 30/4/2023 bằng 18 (mư i tám) ngày cải tạo không giam gi . Th i gian bắt, tạm gi được tr vào th i gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam gi theo quy định tại Điều 36 Bộ luật hình sự.
Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú theo Quy t định cấm đi khỏi nơi cư trú của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, do các bị cáo được Tòa án tuyên hình phạt ch nh là phạt tiền và cải tạo không giam gi cho nên mọi biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải được hủy bỏ do vậy Hội đồng xét xử Hủy bỏ Quy t định cấm đi khỏi nơi cư trú đảm bảo đúng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 125 Bộ luật tố tụng hình sự.
Đối với hình phạt bổ sung được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự và việc khấu tr một phần thu nhập theo khoản 3 Điều 36 Bộ luật hình sự, xét thấy: Quàng Văn T, Quàng Văn P1 đều là ngư i dân tộc thiểu số, đều có điều kiện kinh t khó khăn, đều là lao động ch nh nuôi sống gia đình, thu nhập thấp chủ y u t nông nghiệp, không có tài sản, không có khả năng thi hành nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền và miễn khấu tr một phần thu nhập cho các bị cáo.
Không áp dụng hình phạt bổ sung được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn S bởi vì đã bị áp dụng hình phạt ch nh là phạt tiền.
Đối với Quàng Văn P sử dụng địa điểm thuộc quyền sở h u của mình để đánh bạc, tuy nhiên Quàng Văn P không được cho thuê địa điểm, lấy tiền hồ, tiền ph và thu khoản tiền nào khác, phù hợp với l i khai của các bị cáo Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1. Do vậy Cơ quan CSĐT Công an huyện Thuận Châu không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Quàng Văn P về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc là có căn cứ đúng pháp luật.
Đối với anh Quàng Văn C, anh Quàng Văn T1 là nh ng ngư i ngồi xem các đối tượng đánh bạc vào ngày 25/4/2023. Quá trình điều tra xác định được anh Quàng Văn C, anh Quàng Văn T1 không tham gia đánh bạc cùng các bị cáo, nên việc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu không truy cứu trách nhiệm hình sự là có căn cứ đúng pháp luật.
Về vật chứng: Một bộ bài tú lơ khơ 52 quân bài qua sử dụng cũ và một chi c chi u nhựa màu xanh vàng trắng, k ch thước 1,6m x 2m, đã qua sử dụng cũ là công cụ dùng vào việc phạm tội, không có giá trị sử dụng nên cần tuyên tịch thu tiêu hủy.
Đối với tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 8.390.000 đồng là tiền các bị cáo dùng vào việc phạm tội cần tuyên tịch thu nộp ngân sách nhà nước.
( Căn cứ vào điểm a, b khoản 1, 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, b, c khoản 2 Bộ luật tố tụng hình sự ).
Về án ph : Các bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Các bị cáo quyền kháng cáo theo quy định Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Tuyên bố các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 phạm tội: Đánh bạc.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36; Điều 58 Bộ luật hình sự :
Xử phạt bị cáo Quàng Văn T 08 ( tám) tháng cải tạo không giam gi . Khấu tr đi 06 ngày bắt, tạm gi t ngày 25/4/2023 đ n ngày 30/4/2023 bằng 18 (mư i tám) ngày cải tạo không giam gi . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam gi được t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận được quy t định thi hành án.
Giao bị cáo Quàng Văn T cho Ủy ban nhân dân xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu giám sát, giáo dục trong th i gian cải tạo không giam gi . Gia đình bị cáo Quàng Văn T có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu giám sát, giáo dục các bị cáo.
Trong trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 100 Luật thi hành án hình sự.
Miễn khấu tr một phần thu nhập cho bị cáo Quàng Văn T được quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật hình sự và không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền cho bị cáo Quàng Văn T được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36; Điều 58 Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Quàng Văn P1 08 ( tám) tháng cải tạo không giam gi . Khấu tr đi 06 ngày bắt, tạm gi t ngày 25/4/2023 đ n ngày 30/4/2023 bằng 18 (mư i tám) ngày cải tạo không giam gi . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam gi được t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận được quy t định thi hành án.
Giao bị cáo Quàng Văn P1 cho Ủy ban nhân dân xã Chiềng Ly, huyện Thuận Châu giám sát, giáo dục trong th i gian cải tạo không giam gi . Gia đình bị cáo Quàng Văn P1 có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Chiềng Ly, huyện Thuận Châu giám sát, giáo dục bị cáo.
Trong trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 100 Luật thi hành án hình sự.
Miễn khấu tr một phần thu nhập cho bị cáo Quàng Văn P1 được quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật hình sự và không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền cho bị cáo Quàng Văn P1 được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 35; Điều 58 Bộ luật hình sự :
- Xử phạt bị cáo Quàng Văn P hình phạt ch nh là phạt tiền số tiền là 25.000.000 đồng ( Hai mươi lăm triệu đồng ).
- Xử phạt bị cáo Quàng Văn S hình phạt ch nh là phạt tiền số tiền là 20.000.000 đồng ( Hai mươi triệu đồng ).
Không áp dụng hình phạt bổ sung được quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn S bởi vì đã bị áp dụng hình phạt ch nh là phạt tiền.
2. Về vật chứng: Căn cứ vào điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, b, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy:
+ Một bộ bài tú lơ khơ 52 quân bài qua sử dụng cũ.
+ Một chi c chi u nhựa màu xanh vàng trắng, k ch thước 1,6m x 2m, đã qua sử dụng cũ.
- Tịch thu nộp ngân sách nhà nước tiền Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 8.390.000 đồng ( Tám triệu ba trăm ch n mươi nghìn đồng). Số tiền này được đựng trong một hòm tôn màu trắng có k ch thước 27 x 20cm x 12 cm và đóng nắp khóa hòm bằng khóa sắt màu vàng, nhãn hiệu VIỆT NHẬT. Sau đó dùng băng d nh trong suốt dán hai giấy niêm phong số : 025235, 025236 của Công an tỉnh Sơn La có đầy đủ ch ký của các thành phần tham gia niêm phong. Tại phần mặt trên nắp hòm dùng băng d nh trong suốt dán một t giấy trắng k ch thước 21cm x 5cm ghi dòng ch “ Vật chứng vụ án Quàng Văn P cùng đồng phạm có hành vi đánh bạc xảy ra ngày 25/4/2023”.
(Theo Biên bản giao, nhận vật chứng, tài sản ngày 01/8/2022 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
3. Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 phải chịu án ph hình sự sơ thẩm mỗi bị cáo là 200.000 đồng ( Hai trăm nghìn đồng).
4. Quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Các bị cáo Quàng Văn P, Quàng Văn T, Quàng Văn S, Quàng Văn P1 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sơn La;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Thuận Châu (02 bản);
- Sở Tư pháp tỉnh Sơn La;
- CA huyện Thuận Châu;
- Chi cục THADS huyện Thuận Châu;
- UBND xã C, huyện Thuận Châu;
- UBND xã T, huyện Thuận Châu;
- Các bị cáo;
- Lưu án văn;
- Lưu hồ sơ.
Lư ng Tiến Hải
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Sơn La; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND (02 bản); - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La - CA huyện Thuận Châu; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - UBND xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu; - Bị cáo; Lư ng Hưng Hải - Lưu án văn; - Lưu:Hồ sơ. |