vanban.org

Bản án 196/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Nguyễn Ngọc L; Xử cho chị Nguyễn Ngọc L được ly hôn với anh Đỗ văn D.

2/.Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Trọng Nh, sinh ngày 29/10/2013 cho anh Đỗ Văn D nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Lạnh - Đỗ Văn Dương"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Nguyễn Ngọc L; Xử cho chị Nguyễn Ngọc L được ly hôn với anh Đỗ văn D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 196/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/2023
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th ph n - Ch a phi n a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

C c h i h nh n d n: Ông Nguyễn Văn Tịnh và bà Đỗ Kim Phụng

Thư ký phiên tòa: ng Trư ng Quốc Đại – Thư T a án nh n d n huyện Đ H, t nh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Ch u Hoa Đăng - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huyện Đ H xét xử s thẩm công hai vụ án hôn nh n và gia đình thụ l số:410/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 195/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2023 giữa các đư ng sự:

1/. Nguy n đơn: Chị Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1976

Địa ch : ấp Thạnh A, xã Long Đ, huyện Đ H, t nh Bạc Liêu

2/. Bị đơn: Anh Đỗ văn D, sinh năm 1974

Địa ch : ấp Thạnh A, xã Long Đ, huyện Đ H, t nh Bạc Liêu.

(Chị L có đơn vắng ặ , anh D vắng ặ )

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đ n hởi iện ngày 18/7/2023, lời hai trong quá trình tố tụng, nguyên đ n chị Nguyễn Ngọc L trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: Chị và anh Đỗ Văn D chung sống với nhau vào năm 1997, hôn nh n tự nguyện và có đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Khánh T, huyện U M, t nh Cà Mau vào ngày 26/5/1997 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng

ết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nh n ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng chị thường xuyên m u thuẫn cãi vả do bất đồng quan điểm sống, anh D hay chữi bới và xúc phạm chị nhiều lần, từ đó cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc, hiện nay vợ chồng vẫn sống chung nhà nhưng hông còn quan t m nhau cũng hông tìm được biện pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng hông thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Văn D.

Về con chung: Chị L xác định anh chị có 02 người con chung tên Đỗ Huyền Tr, sinh năm 1998 và Đỗ Trọng Nh, sinh ngày 29/10/2013. Hiện nay cháu Tr đã trưởng thành tự lo cho bản th n nên hi ly hôn hông đặt ra xem xét giải quyết. Còn cháu Nh đang sống với vợ chồng chị. Nay cháu Nh có nguyện vọng được sống với anh D thì chị cũng đồng .

Về cấp dưỡng: Chị hông đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị L xác định anh chị tự thỏa thuận với nhau nên hông đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Chị L xác định anh chị hông có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết

Đối với anh Đỗ văn D: T a án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ l vụ án, giấy triệu tập làm việc và thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, nhưng anh D vẫn hông đến T a án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của T a án, và cũng hông có l do chính đáng. Do đó, T a án tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh D theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện Đ H tham gia phiên t a phát biểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đ n là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đ n chấp hành chưa nghiêm theo giấy triệu tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Chị L và anh D ết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nhưng trong thời gian chung sống anh chị bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hông c n hạnh phúc, nay chị L xác định hông c n hả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị L được ly hôn với anh D là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị L xác định anh chị có 02 người con chung tên Đỗ Huyền Tr, sinh năm 1998 và Đỗ Trọng Nh, sinh ngày 29/10/2013. Hiện nay cháu Tr đã trưởng thành tự lo cho bản th n nên hi ly hôn hông đặt ra xem xét giải quyết. Còn cháu Nh có nguyện vọng được sống với anh D, chị L cũng đồng . Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Chị L xác định hông đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nh n gia đình chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên t a, trên c sở phát biểu của đại diện Viện iểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Ngọc L có đ n hởi iện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với anh Đỗ văn D. Anh D có địa ch cư trú tại huyện Đ H. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huyện Đông Hải.

Chị L có đ n yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử s thẩm. Anh D đã được T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt hông có l do. Căn cứ hoản 1 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đư ng sự.

Về nội dung vụ án: Chị L và anh D chung sống với nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Khánh T, huyện U M, t nh Cà Mau nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Xét yêu cầu ly hôn của chị L và anh D thì Hội đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thư ng, quý trọng, chăm sóc nhau, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Nhưng trong thời gian chung sống chị L và anh D xãy ra m u thuẫn. T a án tiến hành làm việc với anh D nhưng anh D hông hợp tác, có thái độ xem thường pháp luật và hông đến tham gia h a giải theo quy định, chứng tỏ anh D hông muốn hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị L xác định vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn và hông thể tiếp tục chung sống với nhau. Như vậy m u thuẫn hôn nh n của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nh n hông đạt được, cuộc sống chung hông thể éo dài nên Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L đối với anh D là hoàn toàn phù hợp với quy định.

Về con chung: Chị L xác định anh chị có 02 người con chung tên Đỗ Huyền Tr, sinh năm 1998 và Đỗ Trọng Nh, sinh ngày 29/10/2013. Hiện nay cháu Tr đã trưởng thành tự lo cho bản th n nên hi ly hôn hông đặt ra xem xét giải quyết. Còn cháu Nh có nguyện vọng được sống với anh D, chị L đồng giao cho anh D nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử ghi nhận iến của chị L, giao con chung cho anh D nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng: Chị L hông đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Chị L xác định vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị L xác định vợ chồng hông có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí hôn nh n và gia đình s thẩm chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì c c lẽ r n;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51,53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

1/. Về quan hệ hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị Nguyễn Ngọc L; Xử cho chị Nguyễn Ngọc L được ly hôn với anh Đỗ văn D.

2/.Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Trọng Nh, sinh ngày 29/10/2013 cho anh Đỗ Văn D nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.

Chị Nguyễn Ngọc L có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung mà hông ai được quyền cản trở.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc L phải chịu án phí hôn nh n và gia đình s thẩm 300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000407 ngày 21 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Đ H.

Án xử s thẩm công hai báo cho chị Nguyễn Ngọc L và anh Đỗ văn D được biết có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ