vanban.org

Bản án 196/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu khởi kiện xin ly hôn của chị Đặng Trần Mỹ D.

Về hôn nhân: Cho chị Đặng Trần Mỹ D được ly hôn với anh Nguyễn Thanh P. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu khởi kiện xin ly hôn của chị Đặng Trần Mỹ D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Bản án số: 196 /2023/ HNGĐ-ST
Ngày: 22 - 8 -2023
“V/v Ly hôn giữa chị D và anh P”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông PHẠM TRUNG THÀNH

2. Ông TỐNG VĂN TƯ

- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 22 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 310/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Xin ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2023/QĐXX-ST ngày 05 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đặng Trần Mỹ D, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1989. Địa chỉ: : ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

( Chị D có mặt, anh P vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Đặng Trần Mỹ D trình bày: Do quen biết chị và anh P tiến đến hôn nhân năm 2013, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 4/2023 thì phát sinh mâu thuẩn và ly thân. Nguyên nhân do anh thường xuyên ăn nhậu, thiếu trách nhiệm với vợ con nên mất hạnh phúc.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đặng T sinh ngày 02/8/2014, hiện con chung đang sống cùng anh P.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Chị D xin được ly hôn với anh P. Con chung chị yêu cầu nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Tại phiên tòa, chị D kiên quyết ly hôn anh P. Con chung để anh P nuôi, chị không cấp dưỡng nuôi con.

- Bị đơn anh Nguyễn Thanh P dù nhận đầy đủ văn bản tố tụng nhưng không tham gia và không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật: Chị D khởi kiện yêu cầu ly hôn anh P, yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Do đó xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo qui định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết vụ án là Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang theo qui định tại điểm a, khoản 1, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn anh Nguyễn Thanh P dù được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ điều 227, 228 xét xử vắng mặt anh.

Sự thay đổi yêu cầu khởi kiện: Tại phiên tòa, chị D đồng ý để anh P nuôi con chung. Xét thấy, đây là quyền tự định đoạt của đương sự phù hợp điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên ghi nhận.

Về nội dung:

. Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, chị D và anh P tiến đến hôn nhân năm 2013 trên cơ sở có sự tìm hiểu nhau trước, đăng ký kết hôn năm 2014. Tuy nhiên, anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 4 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẩn và ly than đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nguyên nhân do tính tình không hợp, chị D cho rằng anh P không lo làm ăn, thường xuyên ăn nhậu. Chị D xác định không còn tình cảm gì với anh P và kiên quyết ly hôn. Đối với anh P, trong quá trình giải quyết vụ án được triệu tập tham gia hòa giải, xét xử nhiều lần nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do, không lời trình bày cho thấy anh đã không thiết tha muốn đoàn tụ với chị D. Từ đó cho thấy tình cảm vợ chồng anh chị không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử xem xét cho chị D được ly hôn với anh P là phù hợp điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Đặng T sinh ngày 02/8/2014, hiện con chung đang sống cùng anh P. Chị D đồng ý để anh P nuôi cháu T. Xét thấy, cháu T hiện do anh P nuôi dưỡng từ lúc ly thân vẫn phát triển bình thường. Do đó để tránh xáo trộn cuộc sống của con chung Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu T cho anh P nuôi dưỡng là phù hợp điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Tài sản chung: Không tranh chấp nên không xem xét giải quyết

Nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu ly hôn được chấp nhận theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227, 228, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu khởi kiện xin ly hôn của chị Đặng Trần Mỹ D.

1. Về hôn nhân: Cho chị Đặng Trần Mỹ D được ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.

2. Về con chung:

2.1. Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Đặng T sinh ngày 02/8/2014 cho anh Nguyễn Thanh P tiếp tục nuôi dưỡng

2.2. Cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Trần Mỹ D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Đặng Trần Mỹ D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật.

3. Về án phí: Chị Đặng Trần Mỹ D phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011388 ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C xem như thi hành xong.

4. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Chị D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Đối với anh P thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ